BÁO CÁO TỰ ĐÁNH GIÁ NH 2020-2021

TĐG

 

PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HUYỆN VIỆT YÊN

TRƯỜNG TIỂU HỌC QUANG CHÂU

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

BÁO CÁO T ÐÁNH GIÁ

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

BẮC GIANG – 2021

 

PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HUYỆN VIỆT YÊN

TRƯỜNG TIỂU HỌC QUANG CHÂU

 
 

 

 

 

 

 

 

 

 

BÁO CÁO T ÐÁNH GIÁ

 

DANH SÁCH VÀ CHỮ KÝ

THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG TỰ ĐÁNH GIÁ

 

TT

Họ và tên

Chức vụ

Nhiệm vụ

Chữ ký

1

Trần Thị Lan

Hiệu trưởng

Chủ tịch HĐ

 

2

Nguyễn Hải Trào

Phó Hiệu trưởng

Phó Chủ tịch HĐ

 

3

Nguyễn Thị Bích Thảo

Phó CT HĐ trường

Phó Chủ tịch HĐ

 

4

Lê Kim Ly

Thư kí HĐ trường

Thư ký

 

5

Nguyễn Thị Nhung

Nhân viên

Thành viên

 

6

Hoàng Thị Tuyết Lan

TT Tổ 1

Thành viên

 

7

Vũ Thị Trang

TT Tổ 4+5

Thành viên

 

8

Nguyễn Thị Hòa

Tổ phó Tổ 4+5

Thành viên

 

9

Nguyễn Thị Anh

Tổ phó Tổ 1

Thành viên

 

10

Đỗ Thị Thảo

Giáo viên

Thành viên

 

11

Bùi Phương Thảo

Tổ phó Tổ 2+3

Thành viên

 

 

BẮC GIANG - 2021

 

MỤC LỤC

 

NỘI DUNG

Trang

Mục lục

2

Danh mục các chữ viết tắt (nếu có)

5

Bảng tổng hợp kết quả tự đánh giá

6

Phần I. CƠ SỞ DỮ LIỆU

8

1. Số lớp học

8

2. Cơ cấu khối công trình của nhà trường

9

3. Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên

10

4. Học sinh

11

Phần II. TỰ ĐÁNH GIÁ

13

A. ĐẶT VẤN ĐỀ

13

B. TỰ ĐÁNH GIÁ

16

I. TỰ ĐÁNH GIÁ TIÊU CHÍ MỨC 1, 2 VÀ 3

16

Tiêu chuẩn 1: Tổ chức và quản lý nhà trường

16

Mở đầu

16

Tiêu chí 1.1: Phương hướng, chiến lược xây dựng và phát triển nhà trường.

16

Tiêu chí 1.2: Hội đồng trường (Hội đồng quản trị đối với trường tư thục) và các hội đồng khác.

19

Tiêu chí 1.3: Tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam, các đoàn thể và tổ chức khác trong nhà trường.

20

Tiêu chí 1.4: Hiệu trưởng, phó hiệu trưởng, tổ chuyên môn và tổ văn phòng.

23

Tiêu chí 1.5: Khối lớp và tổ chức lớp học.

25

Tiêu chí 1.6: Quản lý hành chính, tài chính và tài sản.

26

Tiêu chí 1.7: Quản lý cán bộ, giáo viên và nhân viên.

29

Tiêu chí 1.8: Quản lý các hoạt động giáo dục.

31

Tiêu chí 1.9: Thực hiện quy chế dân chủ cơ sở.

32

Tiêu chí 1.10: Đảm bảo an ninh trật tự, an toàn trường học.

34

Kết luận về Tiêu chuẩn 1

36

Tiêu chuẩn 2: Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và học sinh

36

Mở đầu

36

Tiêu chí 2.1: Đối với hiệu trưởng, phó hiệu trưởng.

37

Tiêu chí 2.2: Đối với giáo viên.

39

Tiêu chí 2.3: Đối với nhân viên.

41

Tiêu chí 2.4: Đối với học sinh.

43

Kết luận về Tiêu chuẩn 2

45

Tiêu chuẩn 3: Cơ sở vật chất và thiết bị dạy học

45

Mở đầu

45

Tiêu chí 3.1: Khuôn viên, sân chơi, sân tập.

46

Tiêu chí 3.2: Phòng học.

47

Tiêu chí 3.3: Khối phòng phục vụ học tập và khối phòng hành chính - quản trị.

49

Tiêu chí 3.4: Khu vệ sinh, hệ thống cấp thoát nước.

51

Tiêu chí 3.5: Thiết bị.

53

Tiêu chí 3.6: Thư viện.

55

Kết luận về Tiêu chuẩn 3

57

Tiêu chuẩn 4: Quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội

57

Mở đầu

57

Tiêu chí 4.1: Ban đại diện cha mẹ học sinh.

57

Tiêu chí 4.2: Công tác tham mưu cấp ủy Đảng, chính quyền và phối hợp với các tổ chức, cá nhân của nhà trường.

60

Kết luận về Tiêu chuẩn 4

62

Tiêu chuẩn 5: Hoạt động giáo dục và kết quả giáo dục

63

Mở đầu

63

Tiêu chí 5.1: Kế hoạch giáo dục của nhà trường.

63

Tiêu chí 5.2: Thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông cấp tiểu học.

65

Tiêu chí 5.3: Thực hiện các hoạt động giáo dục khác.

67

Tiêu chí 5.4: Công tác phổ cập giáo dục tiểu học.

69

Tiêu chí 5.5: Kết quả giáo dục.

71

Kết luận về Tiêu chuẩn 5

73

II. TỰ ĐÁNH GIÁ TIÊU CHÍ MỨC 4

73

Tiêu chí 1

73

Tiêu chí 2

73

Tiêu chí 3

73

Tiêu chí 4

73

Tiêu chí 5

73

Kết luận

73

Phần III. KẾT LUẬN CHUNG

74

Phần IV. PHỤ LỤC

77

 

 


 

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

 

TT

Viết tắt

Chú thích

1

BCĐ

Ban chỉ đạo

2

BGH

Ban giám hiệu

3

CBQL, GV, NV

Cán bộ quản lý, giáo viên,nhân viên

4

CMHS

Cha mẹ học sinh

5

CTCĐ

Chủ tịch Công đoàn

6

GD&ĐT

Giáo dục và đào tạo

7

GDNGLL

Giáo dục ngoài giờ lên lớp

8

HS

Học sinh

9

HTCTTH

Hoàn thành chương trìnhtiểuhọc

10

PCGDTH

Phổ cập giáo dục tiểu học

11

PHHS

Phụ huynh học sinh

12

TĐG

Tự đánh giá

13

TNTP

Thiếu niên tiền phong

14

UBND

Ủy ban nhân dân

15

XHHGD

Xã hội hóa giáo dục

 

TỔNG HỢP KẾT QUẢ TỰ ĐÁNH GIÁ

1. Kết quả đánh giá

(Đánh dấu (x) vào ô kết quả tương ứng Đạt hoặc Không đạt)

1.1 Đánh giá tiêu chí Mức 1, 2 và 3

 

 

 

  

 

Tiêu chuẩn, tiêu chí

Kết quả

 
Không đạt

Đạt

 
Mức 1

Mức 2

Mức 3

 

Tiêu chuẩn 1

 

 

 

 

 

Tiêu chí 1.1

 

X

x

x

 

Tiêu chí 1.2

 

X

x

 

 

Tiêu chí 1.3

 

X

x

x

 

Tiêu chí 1.4

 

X

x

x

 

Tiêu chí 1.5

 

X

x

 

 

Tiêu chí 1.6

 

X

x

x

 

Tiêu chí 1.7

 

X

x

 

 

Tiêu chí 1.8

 

X

x

 

 

Tiêu chí 1.9

 

X

x

 

 

Tiêu chí 1.10

 

X

x

 

 

Tiêu chuẩn 2

 

 

 

 

 

Tiêu chí 2.1

 

X

x

x

 

Tiêu chí 2.2

 

X

x

x

 

Tiêu chí 2.3

 

X

x

x

 

Tiêu chí 2.4

 

X

x

x

 

Tiêu chuẩn 3

 

 

 

 

 

Tiêu chí 3.1

 

X

x

x

 

Tiêu chí 3.2

 

X

x

x

 

Tiêu chí 3.3

 

X

x

x

 

Tiêu chí 3.4

 

X

x

 

 

Tiêu chí 3.5

 

X

x

x

 

Tiêu chí 3.6

 

X

x

x

 

Tiêu chuẩn 4

 

 

 

 

 

Tiêu chí 4.1

 

X

x

x

 

Tiêu chí 4.2

 

X

x

x

 

Tiêu chuẩn 5

 

 

 

 

 

Tiêu chí 5.1

 

X

x

 

 

Tiêu chí 5.2

 

X

x

x

 

Tiêu chí 5.3

 

X

x

x

 

Tiêu chí 5.4

 

X

x

x

 

Tiêu chí 5.5

 

X

x

x

 

 

Kết quả: Đạt mức 3.

1.2 Đánh giá tiêu chí Mức 4

 

 

 

 

 

Tiêu chí

Kết quả

Ghi chú

 
Đạt

Không đạt

 
Điều 22

 

 

 

 

Khoản 1

 

X

 

 

Khoản 2

 

X

 

 

Khoản 3

 

X

 

 

Khoản 4

 

X

 

 

Khoản 5

 

X

 

 

 

Kết quả: Không đạt Mức 4.

2. Kết luận: Trường đạt mức 3
 

Phần I

CƠ SỞ DỮ LIỆU

Tên trường (theo quyết định mới nhất): Trường Tiểu học Quang Châu

Tên trước đây (nếu có): Trường Tiểu học Quang Châu

Cơ quan chủ quản: Phòng Giáo dục và Đào tạo Việt Yên

 

Tỉnh / thành phố

BẮC GIANG

 

Họ và tên Hiệu Trưởng

Trần Thị Lan

Huyện / quận / thị xã / thành phố

Huyện Việt Yên

 

Điện Thoại

0916738138

Xã / phường / thị trấn

Quang Châu

 

Fax

 

 

Đạt chuẩn quốc gia

Mức độ 2

 

Website

http://thquang chau.pgdvietyen. edu.vn

Năm thành lập trường (theo QĐ thành lập)

1990

 

Số điểm trường

2

Công lập

X

 

Loại hình khác

 

Tư thục

 

 

Thuộc vùng khó khăn

 

Trường chuyên biệt

 

 

Thuộc vùng đặc biệt khó khăn

 

Trường liên kết với nước ngoài

 

 

 

 

 

 

1. Số lớp học

 

Số lớp

Năm học

2016-2017

Năm học

2017-2018

Năm học

2018-2019

Năm học

2019-2020

Năm học

2020-2021

Khối lớp 1

6

6

9

7

7

Khối lớp 2

6

6

6

9

7

Khối lớp 3

6

6

7

6

8

Khối lớp 4

6

6

6

6

6

Khối lớp 5

6

5

5

6

6

Cộng

30

29

33

34

34

 

2. Cơ cấu khối công trình của nhà trường

TT

Số liệu

Năm học

2016-2017

Năm học

2017-2018

Năm học

2018-2019

Năm học

2019-2020

Năm học

2020-2021

Ghi chú

I

Phòng học, phòng học bộ môn và khối phục vụ học tập

38

37

41

42

42

 

 

1

Phòng học

30

30

33

34

34

 

a

Phòng kiên cố

30

30

33

34

34

 

b

Phòng bán kiên cố

0

0

0

0

0

 

c

Phòng tạm

0

0

0

0

0

 

2

Phòng học bộ môn

6

6

6

6

6

 

 

a

Phòng kiên cố

6

6

6

6

6

 

 

b

Phòng bán kiên cố

 

0

 

0

 

0

 

0

 

0

 

 

c

Phòng tạm

0

0

0

0

0

 

3

Khối phục vụ học tập

5

5

5

5

5

 

 

a

Phòng kiên cố

5

5

5

5

5

 

b

Phòng bán kiên cố

0

 

 

0

 

0

 

0

0

 

 

 

c

Phòng tạm

 

 

 

 

 

 

II

Khối phòng hành chính - quản trị

5

5

5

5

5

 

 

1

Phòng kiên cố

5

5

5

3

5

 

2

Phòng bán kiên cố

0

0

0

0

0

 

3

Phòng tạm

0

0

0

0

0

 

III

Thư viện

2

2

2

2

2

 

IV

Các công trình, khối phòng chức năng khác

6

6

6

6

6

 

 

 

Cộng

54

54

54

54

54

 

 

3. Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên

a) Số liệu tại thời điểm tự đánh giá:

 

    

 

 

 

 

Tổng số

Nữ

Dân tộc

Trình độ đào tạo

Ghi chú

 
Chưa đạt chuẩn

Đạt chuẩn

Trên chuẩn

 
Hiệu trưởng

1

 

 

 

 

1

 

 

Phó hiệu trưởng

2

1

 

 

 

2

 

 

Giáo viên

47

42

4

 

 

47

 

 

Nhân viên

3

3

 

 

1

2

 

 

Cộng

53

47

4

0

1

52

 

 

 

b) Số liệu của 5 năm gần đây:

TT

Số liệu

Năm học

2016-2017

Năm học

2017-2018

Năm học

2018-2019

Năm học

2019-2020

Năm học

2020-2021

1

Tổng số giáo viên

41

40

40

45

47

2

Tỷ lệ giáo viên/lớp

1.24

1.37

1.37

1.32

1.27

3

Tỷ lệ giáo viên/học sinh

0.05

0.05

0.04

0.045

0.04

4

Tổng số giáo viên dạy giỏi cấp huyện hoặc tương đương trở lên (nếu có)

5

5

7

10

9

5

Tổng số giáo viên dạy giỏi cấp tỉnh trở lên (nếu có)

2

2

2

0

0

...

Các số liệu khác (nếu có)

0

0

0

0

0

 

4. Học sinh

a) Số liệu chung

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

TT

Số liệu

Năm học

2016 - 2017

Năm học

2017 – 2018

Năm học

2018 - 2019

Năm học

2019 - 2020

Năm học

2020 - 2021

Ghi chú

 

 

1

Tổng số học sinh

515

865

1001

1073

1172

 

     - Nữ

253

255

446

493

546

 

     - Dân tộc thiểu số

3

 

5

8

9

15

 

- Khối lớp 1

190

182

292

242

267

 

- Khối lớp 2

167

192

175

286

242

 

- Khối lớp 3

164

168

196

177

285

 

- Khối lớp 4

168

171

168

196

178

 

- Khối lớp 5

149

153

173

172

198

 

2

Tổng số tuyển mới

190

182

291

238

264

 

 

3

Học 2 buổi/ngày

515

865

1001

1073

930

 

4

Bán trú

 

 

 

 

 

 

5

Nội trú

 

 

 

 

 

 

6

Bình quân số học sinh/lớp học

17

30

30

32

35

 

 

7

Số lượng và tỉ lệ % đi học đúng độ tuổi

514/515

864/865

1000/1001

1071/1073

1170/1172

 

 

     - Nữ

253

255

446

493

546

 

     - Dân tộc thiểu số

 

3

5

8

9

15

 

 

8

Tổng số học sinh giỏi cấp huyện/tỉnh (nếu có)

15

26

5

12

13

 

 

9

Tổng số học sinh giỏi quốc gia (nếu có)

 

3

 

0

 

0

 

0

 

0

 

 

10

Tổng số học sinh thuộc đối tượng chính sách

70

93

80

55

 

 

 

     - Nữ

30

36

41

45

33

 

     - Dân tộc thiểu số

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

11

Tổng số học sinh (trẻ em) có hoàn cảnh đặc biệt

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

12

Các số liệu khác (nếu có)

22

18

14

12

10

Khuyết tật

 

b) Công tác phổ cập giáo dục tiểu học và kết quả giáo dục (đối với tiểu học)

Số liệu

Năm học 2016 - 2017

Năm học 2017 – 2018

Năm học 2018 - 2019

Năm học 2019 - 2020

Năm học 2020 – 2021

Ghi chú

Trong địa bàn tuyển sinh của trường tỷ lệ học sinh 6 tuổi vào lớp 1

100

100

100

100

100

 

 

Tỷ lệ học sinh hoàn thành chương trình lớp học

99.53

99.85

100

100

99.9

 

 

Tỷ lệ học sinh 11 tuổi hoàn thành chương trình tiểu học

100

100

100

100

100

 

 

Tỷ lệ trẻ em đến 14 tuổi hoàn thành chương trình tiểu học

100

100

100

99.8

100

 

 

Các số liệu khác (nếu có)

22

18

12

12

10

Khuyết tật

 

5) Các số liệu khác (nếu có)............................................................................
 

Phần II

TỰ ĐÁNH GIÁ

A. ĐẶT VẤN ĐỀ

Quang Châu là một xã nằm ở phía Đông huyện Việt Yên, phía Bắc giáp xã Vân Trung, phía Đông giáp xã Ninh Sơn, phía Nam giáp Thành phố Bắc Ninh, phía Tây giáp xã tiên Sơn; có đường quốc lộ 2A, 2B chạy qua; có diện tích tự nhiên 906ha; dân số trên 11609 nhân khẩu  (tính đến hết tháng 9 năm 2020). Sự nghiệp phát triển GD&ĐT của địa phương đã và đang có sự phát triển toàn diện. Công tác khuyến học, khuyến tài có nhiều chuyển biến tốt. Phong trào xây dựng gia đình hiếu học, dòng họ khuyến học phát triển mạnh. Các trường học được cấp Ủy, Chính quyền xã Ninh Sơn luôn quan tâm ủng hộ, đầu tư xây dựng, tu sửa cơ sở vật chất đảm bảo đạt chuẩn quốc gia.

Trường Tiểu học Quang Châu chính thức được thành lập theo Quyết định số …./QĐ-TC ngày ……… của Sở GD&ĐT Hà Bắc, nay là Sở GD&ĐT Bắc Giang.

Trường có 02 điểm trường, điểm trường chính được đặt tại thôn Đạo Ngạn 1; điểm trường thứ 2 được đặt ở thôn Quang Biểu cách điểm trường chính 3 km; trường có tổng diện tích trường là 13635,7m2, trong đó tại điểm trường chính (Đạo Ngạn 1) 9862m2; điểm trường thứ 02 (Quang Biểu) là 3773,7m2;

Tại thời điểm viết báo cáo trường có 35 lớp với 1172 HS. Điểm trường chính có 23 lớp với 837 HS; điểm trường Quang Biểu có 12 lớp với 335 HS.

HS đa số là con em của các gia đình làm nông nghiêp, công nhân nên việc quan tâm của cha mẹ HS đến vấn đề học của các em còn hạn chế. Tuy vậy, các em có tinh thần vượt khó vươn lên trong học tập và đã có nhiều em đạt kết quả cao trong các hội thi ngành tổ chức.

Đội ngũ cán bộ GV của nhà trường gồm 53 người, trong đó: Quản lý: 03; nhân viên 02; Tổng phụ trách Đội: 01; GV trực tiếp đứng lớp: 46; đảng viên: 23. Đội ngũ CB, GV, NV nhiệt huyết, năng động, tâm huyết với nghề nghiệp, yêu mến HS, được phụ huynh HS và nhân dân địa phương tin yêu.

Chi bộ thực hiện tốt vai trò lãnh đạo trong nhà trường, liên tục đạt Chi bộ trong sạch vững mạnh. Trường có đầy đủ các tổ chức Công đoàn, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Đội TNTP Hồ Chí Minh, Sao Nhi đồng, Ban Đại diện cha mẹ HS trường và các lớp. Các tổ chức đoàn thể hoạt động theo điều lệ, tích cực, hiệu quả góp phần cùng nhà trường hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ giáo dục.

Hệ thống cơ sở vật chất của nhà trường đáp ứng đầy đủ các yêu cầu dạy và học trong giai đoạn mới. Trường có khuôn viên, khu nhà vệ sinh, nhà để xe, hệ thống nước sạch, sân bãi của trường đáp ứng yêu cầu của hoạt động giáo dục. Thư viện củatrường đạt thư viện Tiên tiến, đáp ứng nhu cầu tìm hiểu, học tập của CB, GV, NV và HS., hệ thống thiết bị đồ dùng dạy học phục vụ cho việc dạy-học của GV và HS đầy đủ; có phòng học mĩ thuật, ngoại ngữ trong đó phòng ngoại ngữ đạt chuẩn.

Trường Tiểu học Quang Châu được công nhận trường tiểu học đạt Chuẩn Quốc gia mức độ 2 lần đầu vào năm 2008 được công nhận lại vào các năm 2013 và 2018.

Với sự phấn đấu vươn lên không ngừng của tập thể nhà trường, 2 năm liên tục nhà trường đều được công nhận danh hiệu Tập thể Lao động Xuất sắc.

Trường Tiểu học Quang Châu luôn nhận thức sâu sắc rằng, tự đánh giá là một khâu quan trọng, giúp nhà trường xác định được mức độ đáp ứng mục tiêu giáo dục trong từng giai đoạn, để xây dựng kế hoạch cải tiến chất lượng giáo dục, nâng cao chất lượng các hoạt động giáo dục. Tự đánh giá là để rà soát, xem xét lại thực trạng, chỉ ra được những mặt mạnh, mặt yếu để xây dựng được kế hoạch hành động trong tương lai, nhằm điều chỉnh các nguồn lực để đạt được các mục tiêu giáo dục đề ra.

2. Mục đích tự đánh giá

Trên cơ sở thông suốt về nhận thức, nhà trường đã nghiên cứu, triển khai công tác tự đánh giá chất lượng giáo dục theo Thông tư số 17/2018/TT-BGDĐT, Hướng dẫn số 5932/BGDĐT ngày 28/12/2018 của Bộ GD&ĐT về việc hướng dẫn tự đánh giá và đánh giá ngoài trường Tiểu học, công văn số 531/SGDĐT-KTKĐCLGD ngày 27/5/2019 của Sở GD&ĐT Bắc Giang về việc tự đánh giá và đánh giá ngoài cơ sở giáo dục.

Mục đích của việc tự đánh giá nhằm giúp nhà trường xác định mức độ đáp ứng mục tiêu giáo dục trong từng gi1ai đoạn. Từ đó, nhà trường lập kế hoạch cải tiến chất lượng, duy trì và nâng cao chất lượng các hoạt động; thông báo công khai với các cơ quan quản lý nhà nước và xã hội về chất lượng của nhà trường; để cơ quan quản lý nhà nước đánh giá, công nhận nhà trường đạt kiểm định chất lượng giáo dục và công nhận trường Tiểu học đạt chuẩn quốc gia. Bên cạnh đó sẽ khuyến khích đầu tư và huy động các nguồn lực cho giáo dục, góp phần tạo điều kiện đảm bảo cho nhà trường không ngừng nâng cao chất lượng, hiệu quả giáo dục; thông qua kết quả tự đánh giá giúp cho tập thể cán bộ GV, nhân viên nhận ra được những điểm mạnh, điểm yếu của trường. Trên cơ sở kết quả đó, nhà trường xây dựng và thực hiện các biện pháp khai thác, khắc phục phù hợp để cải thiện chất lượng hoạt động trong những năm tiếp theo, nhằm đáp ứng các tiêu chuẩn chất lượng quy định.

Thông qua việc tự đánh giá nhận thức của lãnh đạo địa phương và tập thể cán bộ GV, nhân viên về công tác nâng cao chất lượng giáo dục được thay đổi theo chiều hướng tích cực hơn. Công tác quản lý nhà trường ngày một chặt chẽ và quy củ hơn. Công tác tự đánh giá sẽ thể hiện tính tự chủ, tự chịu trách nhiệm của nhà trường trong toàn bộ hoạt động giáo dục. Mỗi cá nhân sẽ nhận thức rõ hơn vai trò và trách nhiệm của mình trước nhiệm vụ được giao.

Tự đánh là khâu đầu tiên trong quy trình kiểm định chất lượng giáo dục. Đó là quá trình nhà trường tự xem xét, nghiên cứu trên cơ sở các tiêu chuẩn đánh giá chất lượng do Bộ GD&ĐT ban hành để báo cáo về tình trạng chất lượng, hiệu quả hoạt động giáo dục, nghiên cứu khoa học, nhân lực, cơ sở vật chất cũng như các vấn đề liên quan khác, từ đó tiến hành điều chỉnh các nguồn lực và quá trình thực hiện nhằm đáp ứng các tiêu chuẩn chất lượng. Tự đánh giá là một quá trình liên tục được thực hiện theo kế hoạch, được dành nhiều công sức, thời gian, có sự tham gia của các đơn vị và cá nhân trong nhà trường. Tự đánh giá đòi hỏi tính khách quan, trung thực và công khai. Các giải thích, nhận định, kết luận đưa ra trong quá trình tự đánh giá phải dựa trên các thông tin, minh chứng cụ thể, rõ ràng, đảm bảo độ tin cậy. Báo cáo tự đánh giá phải bao quát đầy đủ các tiêu chí trong tiêu chuẩn đánh giá chất lượng nhà trường.

 3. Tóm tắt quá trình và những vấn đề nổi bật trong hoạt động tự đánh giá

Thực hiện công văn hướng dẫn số 5932/BGDĐT ngày 28/12/2018 của Bộ GD&ĐT về việc hướng dẫn tự đánh giá và đánh giá ngoài trường tiểu học, công văn số 531/SGDĐT-KTKĐCLGD ngày 27/5/2019 của Sở GD&ĐT Bắc Giang về việc tự đánh giá và đánh giá ngoài cơ sở giáo dục, Trường Tiểu học Quang Châu đã tiến hành triển khai và thực hiện hiệu quả công tác tự đánh giá, đảm bảo đúng hướng dẫn, dân chủ, công khai, khoa học. Với các nội dung công việc như sau:

Tham dự các lớp tập huấn công tác Tự đánh giá do Phòng GD&ĐT Việt Yên tổ chức và triển khai tới 100% cán bộ GV, nhân viên;

Họp lãnh đạo nhà trường để thảo luận mục đích, phạm vi, thời gian biểu và xác định các thành viên hội đồng tự đánh giá;

Phổ biến chủ trương triển khai tự đánh giá đến toàn thể cán bộ GV, nhân viên trong nhà trường;

 Hiệu trưởng ra Quyết định thành lập Hội đồng tự đánh giá, Quyết định Kiện toàn Hội đồng tự đánh giá khi có sự thây đổi nhân sự; công bố Quyết định thành lập Hội đồng tự đánh giá, Quyết định Kiện toàn Hội đồng tự đánh giá; phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng thành viên, xây dựng dự thảo Kế hoạch tự đánh giá, lấy ý kiến đóng góp của các thành viên Hội đồng tự đánh giá, CB, GV, NV từ đó chính thức xây dựng Kế hoạch tự đánh giá.

Tổ chức tập huấn về chuyên môn nghiệp vụ, triển khai Kế hoạch tự đánh giá cho các thành viên của Hội đồng tự đánh giá và toàn thể cán bộ GV, nhân viên nhà trường;

Phân công các nhóm công tác chuyên trách thu thập thông tin minh chứng;

Mã hóa các thông tin và minh chứng thu thập được, cập nhật minh chứng trên hệ thống phần mềm;

Các cá nhân, nhóm công tác chuyên trách hoàn thiện các phiếu đánh giá tiêu chí;

Họp Hội đồng tự đánh giá để xác định các vấn đề phát sinh từ các thông tin và minh chứng thu thập được; xác định nhu cầu thu thập thông tin bổ sung, xây dựng đề cương, dự thảo Báo cáo tự đánh giá;

- Họp hội đồng tự đánh giá thông qua đề cương chi tiết báo cáo tự đánh giá; kiểm tra lại thông tin và minh chứng được sử dụng trong báo cáo tự đánh giá, cập nhận trên phần mềm;

- Hoàn thiện hệ thống dữ liệu trên phần mềm. Xuất Báo cáo tự đánh giá;

- Họp hội đồng tự đánh giá để thông qua bản Báo cáo tự đánh giá đã chỉnh sửa;

- Công bố Báo cáo tự đánh giá trong nội bộ nhà trường;

- Nộp Báo cáo tự đánh giá về Phòng GD&ĐT huyện Việt Yên

B. TỰ ĐÁNH GIÁ

I. TỰ ĐÁNH GIÁ TIÊU CHÍ MỨC 1, 2 VÀ 3

Tiêu chuẩn 1: Tổ chức và quản lý nhà trường

Mở đầu:

Cơ cấu bộ máy của trường Tiểu học Quang Châu được tổ chức và hoạt động đảm bảo theo quy định của Điều lệ trường Tiểu học, đảm bảo mục tiêu phát triển. Chi bộ Đảng phát huy tốt vai trò của một tổ chức chính trị, lãnh đạo, chỉ đạo toàn diện mọi hoạt động của nhà trường. Các tổ chức đoàn thể luôn gắn bó mật thiết, cùng phấn đấu hoàn thành nhiệm vụ chung. Hội đồng trường được thành lập 5 năm một lần và được kiện toàn hằng năm theo Quyết định của Trưởng phòng GD&ĐT huyện Việt Yên. Các đồng chí Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng thể hiện rõ vị trí, vai trò nhiệm vụ của mình trong công tác quản lý, chỉ đạo. Trường có đủ 05 khối với 30 lớp được tổ chức ở hai điểm trường, mỗi điểm trường đều có đủ 5 khối lớp. Các tổ chuyên môn của trường hoạt động tích cực, nề nếp đã phát huy được hiệu quả khi triển khai các hoạt động giáo dục. Công tác quản lý và triển khai các hoạt động giáo dục toàn diện cho HS luôn đảm bảo chặt chẽ giữa Ban giám hiệu, GV, nhân viên và các tổ chức đoàn thể trong nhà trường. Chế độ thông tin, báo cáo được thực hiện nghiêm túc. Hằng năm, nhà trường đã triển khai thường xuyên, có hiệu quả công tác tập huấn chuyên môn nghiệp vụ cho CBQL, GV, NV của trường.

Tiêu chí 1.1: Phương hướng, chiến lược xây dựng và phát triển nhà trường.

Mức 1:

a) Phù hợp mục tiêu giáo dục được quy định tại Luật giáo dục, định hướng phát triển kinh tế - xã hội của địa phương theo từng giai đoạn và các nguồn lực của nhà trường.

b) Được xác định bằng văn bản và cấp có thẩm quyền phê duyệt.

c) Được công bố công khai bằng hình thức niêm yết tại nhà trường hoặc đăng tải trên trang thông tin điện tử của nhà trường (nếu có) hoặc đăng tải trên các phương tiện thông tin đại chúng của địa phương, trang thông tin điện tử của phòng giáo dục và đào tạo.

Mức 2:

Nhà trường có các giải pháp giám sát việc thực hiện phương hướng, chiến lược xây dựng và phát triển.

Mức 3:

Định kỳ rà soát, bổ sung, điều chỉnh phương hướng, chiến lược xây dựng và phát triển. Tổ chức xây dựng phương hướng, chiến lược xây dựng và phát triển có sự tham gia của các thành viên trong Hội đồng trường (Hội đồng quản trị đối với trường tư thục), cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên, cha mẹ học sinh và cộng đồng.

1. Mô tả hiện trạng

Mức 1:

a) Nhà trường có phương hướng, chiến lược xây dựng và phát triển (Kế hoạch phát triển giai đoạn 2016-2020) phù hợp với mục tiêu của giáo dục phổ thông được quy định tại Luật Giáo dục là: Giáo dục tiểu học nhằm giúp HS hình thành những cơ sở ban đầu cho sự phát triển đúng đắn và lâu dài về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ và các kỹ năng cơ bản để HS tiếp tục học bậc trung học cơ sở. (Điều 27 văn bản hợp nhất Luật giáo dục số 07/VBHN-VPQH ngày 31/12/2015) [H1-1.1-01]. Phù hợp với tình hình thực tế của địa phương, điều kiện của nhà trường [H1-1.1-03]; [H1-1.1-04]. Hằng năm căn cứ vào các nghị quyết Đảng bộ và nghị quyết Hội đồng nhân dân xã, các văn bản hướng dẫn của Phòng giáo dục huyện Việt Yên và tình hình thực tế của địa phương, nhà trường đều xây dựng kế hoạch phát triển điều chỉnh cho phù hợp [H1-1.1-02].

b) Kế hoạch phát triển giáo dục của nhà trường được Phòng GDĐT Việt Yên phê duyệt [H1-1.1-01]; [H1-1.1-02].

c) Kế h,oạch phát triển giáo dục của nhà trường được công khai bằng hình thức niêm yết tại văn phòng nhà trường, đăng tải trên trang thông tin điện tử của trường [H1-1.1-05]. Tuy nhiên qua theo dõi cho thấy, ít có đối tượng là công dân đến xem xét kế hoạch chiến lược trên bảng công khai cũng như trên trang thông tin điện tử của trường của nhà trường.

Mức 2:

a) Hằng năm, nhà trường thực hiện các giải pháp cụ thể giám sát việc thực hiện phương hướng, chiến lược xây dựng và phát triển theo kế hoạch vào các buổi họp hội đồng trường, vào các buổi sơ tổng kết cuối học kỳ và cuối năm học [H1-1.1-06]; [H1-1.1-07]; [H1-1.1-08]; Tuy nhiên nội dung rà soát, điều chỉnh, bổ sung kế hoạch của nghị quyết hội đồng trường còn ghi chép sơ sài.

Mức 3:

a) Định kỳ nhà trường đã tổ chức rà soát, bổ sung, điều chỉnh phương hướng, chiến lược xây dựng và phát triển [H1-1.1-06]; [H1-1.1-02].

2. Điểm mạnh

Kế hoạch chiến lược phát triển của nhà trường được xác định rõ ràng, phù hợp, được xây dựng dựa trên các văn bản chỉ đạo của cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương và của ngành, phù hợp với các nguồn lực của nhà trường; được cấp có thẩm quyền phê duyệt và công bố công khai bằng hình thức niêm yết tại nhà trường; Hằng năm có sơ kết, tổng kết đánh giá việc thực hiện phương hướng, chiến lược xây dựng và phát triển.

3. Điểm yếu

Những văn bản ghi nội dung rà soát, điều chỉnh, bổ sung kế hoạch của nghị quyết hội đồng giáo dục còn ghi chép sơ sài.

Phương hướng chiến lược xây dựng và phát triển của nhà trường mặc dù được niêm yết công khai nhưng ít có đối tượng là công dân vào xem.

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng

- Nội dung công việc cần cải tiến:

Tiếp tục phát huy điểm mạnh về tham mưu để các cấp Ủy đảng, chính quyền địa phương quan tâm đầu tư cơ sở vật chất đảm bảo thực hiện kế hoạch phát triển phù hợp với thực tế địa phương và nhà trường.

Định kỳ tổ chức rà soát, bổ sung, điều chỉnh phương hướng, chiến lược xây dựng và phát triển. Huy động cha mẹ học sinh và cộng đồng tham gia xây dựng kế hoạch chiến lược phát triển nhà trường.

Phương hướng chiến lược xây dựng và phát triển của nhà trường cần được niêm yết công khai ở nơi thuận tiện, dễ thấy để đông đảo nhân dân địa phương được biết; công khai trên cổng thông tin điện tử của nhà trường.

- Tuyên truyền, giới thiệu phương hướng chiến lược xây dựng và phát triển nhà trường tới PHHS

- Người thực hiện cải tiến: Hiệu trưởng, Thư kí Hội đồng trường

- Giải pháp, thời gian, kinh phí thực hiện. Hiệu trưởng nghiên cứu kỹ các nội dung tham mưu cho phù hợp với địa phương trên cơ sở thúc đẩy toàn diện mọi phương diện hoạt động nhà trường.

Hiệu trưởng chuẩn bị kỹ nội dung để xây dựng phương hướng chiến lược xây dựng, phát triển nhà trường, trên cơ sở đó thống nhất mời đại diện phụ huynh học sinh và đại diện các tổ chức đoàn thể khác như hội cựu giáo chức, mặt trận tổ quốc... đến cùng tham gia xây dựng phương hướng chiến lược,

Sau mỗi kỳ rà soát, điều chỉnh kế hoạch hiệu trưởng cần kiểm tra nội dung ghi chép nội dung cuộc họp để kịp thời bổ sung đầy đủ nội dung; mặt khác tạo điều kiện cho đồng chí thư ký hội đồng trường học tập, trao đổi kinh nghiệm để cập nhật kịp thời đáp ứng đủ những đòi hỏi công việc.

Khi văn bản Phương hướng chiến lược xây dựng và phát triển nhà trường hằng năm được cấp có thẩm quyền phê duyệt, hiệu trưởng nhà trường cho công bố công khai trên cổng thông tin điện tử, niêm yết công khai trên bảng tin của trường, thông qua các buổi họp CMHS toàn trường.

Thời gian thực hiện: Định kỳ tháng 8 hàng năm đối với công tác xây dựng kế hoạch và thực hiện thường xuyên trong cả năm học đối với công việc của thư ký hội đồng.

5. Tự đánh giá: Đạt mức 3

Tiêu chí 1.2: Hội đồng trường (Hội đồng quản trị đối với trường tư thục) và các hội đồng khác.

Mức 1:

a) Được thành lập theo quy định.

b) Thực hiện chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn theo quy định.

c) Các hoạt động được định kỳ rà soát, đánh giá.

Mức 2:

Hoạt động có hiệu quả, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục của nhà trường.

1. Mô tả hiện trạng

Mức 1:

a) Nhà trường đã tham mưu với Phòng GD&ĐT ban hành Quyết định thành lập Hội đồng trường theo Điều lệ Trường tiểu học. Hằng năm, khi có sự thay đổi nhân sự do chuyển công tác, nghỉ hưu, nhà trường đều tham mưu Phòng GD&ĐT ban hành Quyết định kiện toàn, tuy nhiên việc tham mưu kiện toàn đôi khi chưa được kịp thời [H1-1.2-01]. Hội đồng thi đua khen thưởng và các hội đồng tư vấn của nhà trường hằng năm được thành lập theo đúng quy định [H1-1.2-02].

b) Hội đồng trường có kế hoạch hoạt động, thực hiện đúng chức năng nhiệm vụ và quyền hạn [H1-1.2-03]. Hội đồng trường họp định kì ít nhất 3 lần/năm, các cuộc họp đều có nghị quyết [H1-1.2-04]. Hội đồng thi đua khen thưởng và các hội đồng tư vấn thực hiện chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn theo đúng quy định [H1-1.2-05]; [H1-1.2-06].

c) Hằng kì, hằng năm, Hội đồng trường và Hội đồng thi đua khen thưởng được định kì rà soát, đánh giá rút kinh nghiệm [H1-1.2-04]; [H1-1.2-05]; [H1-1.2-06].

Mức 2:

a) Hội đồng trường thực hiện đúng chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn theo Điều lệ Trường tiểu học [H1-1.2-04]; Hội đồng Thi đua khen thưởng hỗ trợ Hiệu trưởng trong việc tổ chức tốt các phong trào thi đua trong các năm học [H1-1.2-05]; Hội đồng trường, Hội đồng Thi đua khen thưởng và các Hội đồng tư vấn khác hoạt động cơ bản có hiệu quả, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục của nhà trường [H1-1.2-06]. Tuy nhiên do thay đổi đơn vị công tác, do nghỉ hưu nên thành viên Hội đồng trường chưa ổn định dẫn đến hiệu quả hoạt động của Hội đồng trường chưa thật sự tốt.

2. Điểm mạnh

Trường có Hội đồng trường và các hội đồng tư ván được thành lập theo đúng quy định của Điều lệ Trường tiểu học. Hội đồng trường và các hội đồng tư vấn đảm bảo cơ cấu và hoạt động theo đúng chức năng, nhiệm vụ quy định, đóng góp hiệu quả cho hoạt động của nhà trường. Các hội đồng trong nhà trường đều định kì rà soát, đánh giá kết quả hoạt động và đề ra phương hướng thực hiện nhiệm vụ trong thời gian tiếp theo.

3. Điểm yếu

Thành viên của Hội đồng trường hay thay đổi do các yếu tố khách quan như nghỉ hưu, chuyển nơi công tác làm ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của Hội đồng trường.

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng

- Nội dung công việc cần cải tiến:

Tiếp tục duy trì ổn định cơ cấu tổ chức các hội đồng của nhà trường theo quy định Điều lệ Trường tiểu học.

Nắm bắt điều kiện, đặc điểm, tình hình của đội ngũ CBQL, GV, NV để tham mưu kiện toàn Hội đồng trường nhiệm kì này và nhiệm kì sau sao cho không có nhiều sự thay đổi để hoạt động của Hội đồng trường đạt hiệu quả.

- Người thực hiện cải tiến: Hiệu trưởng

- Giải pháp, thời gian, kinh phí thực hiện. Vào đầu năm học hằng năm, nhà trường triển khai công tác tổ chức bộ máy trong năm học, trên cơ sở đó hiệu trưởng nhà trường thành lập các hội đồng tư vấn và kịp thời kiện toàn Hội đồng trường khi có sự thay đổi nhân sự, làm tờ trình đề nghị Phòng GD&ĐT huyện Việt Yên ban hành Quyết định. 

- Thời gian thực hiện: Vào đầu năm học, các thời điểm cần có sự tư vấn và ngay sau khi có thay đổi thành viên của Hội đồng trường.

5. Tự đánh giá: Đạt mức 2

Tiêu chí 1.3: Tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam, các đoàn thể và tổ chức khác trong nhà trường.

Mức 1:

a) Các đoàn thể và tổ chức khác trong nhà trường có cơ cấu tổ chức theo quy định.

b) Hoạt động theo quy định.

c) Hằng năm, các hoạt động được rà soát, đánh giá.

Mức 2:

a) Tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam có cơ cấu tổ chức và hoạt động theo quy định; trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, có ít nhất 01 năm hoàn thành tốt nhiệm vụ, các năm còn lại hoàn thành nhiệm vụ trở lên.

b) Các đoàn thể, tổ chức khác có đóng góp tích cực cho các hoạt động của nhà trường.

Mức 3:

a) Trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam có ít nhất 02 năm hoàn thành tốt nhiệm vụ, các năm còn lại hoàn thành nhiệm vụ trở lên.

b) Các đoàn thể, tổ chức khác đóng góp hiệu quả cho các hoạt động của nhà trường và cộng đồng.

1. Mô tả hiện trạng

Mức 1:

a) Các tổ chức Công đoàn, Chi đoàn, Đội thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh, Sao nhi đồng Trường Tiểu học Quang Châu được thành lập theo quy định. Tổ chức công đoàn với 53 đoàn viên, BCH công đoàn gồm 03 người được chuẩn y theo Quyết định của LĐLĐ huyện Việt Yên [H1-1.3-01];  Chi đoàn nhà trường với 22 đoàn viên, BCH chi đoàn gồm 03 người được chuẩn y theo Quyết định của Đoàn xã Quang Châu [H1-1.3-02]; Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh với 350 đội viên, 60 sao nhi đồng có 01 giáo viêm làm tổng phụ trách đội [H1-1.3-03]; [H1-1.3-04]; 

b) Tổ chức Công đoàn hoạt động theo quy định của pháp luật và quy định của Điều lệ Công đoàn Việt Nam. Công đoàn nhà trường thực hiện tốt việc chăm lo đời sống vật chất, tinh thần và đảm bảo quyền lợi chính đáng của đội ngũ cán bộ GV và nhân viên [H1-1.3-05]; [H1-1.3-06]; [H1-1.3-11]. Chi đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh tổ chức đại hội hằng năm [H1-1.3-07]; [H1-1.3-08]; [H1-1.3-12] Đội Thiếu niên Tiền phong  Hồ Chí Minh có Liên đội, Chi đội với các đội viên. Hằng năm Liên đội tổ chức Đại hội, kiện toàn tổ chức và bầu Ban chỉ huy liên đội [H1-1.3-09]; [H1-1.3-10]; [H1-1.3-13]; Sao Nhi đồng Hồ Chí Minh được thành lập vào đầu năm học hằng năm [H1-1.3-04];

c) Hằng năm, mỗi tổ chức, đoàn thể trong nhà trường đều có báo cáo tổng kết đánh giá hoạt động để qua đó đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ trong năm học, đề ra phương hướng hoạt động cho năm học tiếp theo  [H1-1.3-11]; [H1-1.3-12]; [H1-1.3-13]. Công tác báo cáo của các tổ chức như Công đoàn, Đoàn thanh niên đôi khi còn chậm so với yêu cầu.

Mức 2:

a) Trường Tiểu học Quang Châu có chi bộ đảng với 23 đảng viên trên tổng số 53 CB, GV, NV. Ban Chi ủy chi bộ gồm 03 đồng chí, bí thư, phó bí thư được chuẩn y theo Quyết định số 90-QĐ/ĐU ngày 13/9/2018 của Đảng ủy xã Quang Châu [H1-1.3-14]. Chi bộ hoạt động theo quy định của Điều lệ Đảng Cộng sản Việt Nam. Trong nhiệm kì hoạt động, chi bộ luôn xây dựng kế hoạch kiểm tra, giám sát đảng viên, Kế hoạch phát triển đảng viên [H1-1.3-15]; [H1-1.3-16]. Các cuộc họp của chi ủy, chi bộ đều có nghị quyết [H1-1.3-17]. Trong 5 năm trở lại đây, tính đến thời điểm đánh giá chi bộ nhà trường luôn hoàn thành tốt nhiệm vụ [H1-1.3-18]; [H1-1.3-19]; [H1-1.3-20];

b) Trong 5 năm qua, các tổ chức đoàn thể trong nhà trường đã phối hợp chặt chẽ, đồng bộ với nhau tạo sự đồng thuận thống nhất cao, luôn có đóng góp tích cực cho các hoạt động nhà trường [H1-1.3-11]; [H1-1.3-12]; [H1-1.3-13]

Mức 3:

a) Trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, chi bộ trường Tiểu học Quang Châu đều Hoàn thành tốt nhiệm vụ. Năm 2019 chi bộ nhà trường được đảng ủy xã khen thưởng [H1-1.3-19]; [H1-1.3-20];

b) Tổ chức Đảng, các đoàn thể trong nhà trường đã đóng góp hiệu quả cho các hoạt động giáo dục của nhà trường và cộng đồng [H1-1.3-18]; [H1-1.3-11]; [H1-1.3-12]; [H1-1.3-13] [H1-1.3-20]; [H1-1.3-21]; [H1-1.3-22].

2. Điểm mạnh

Nhà trường có đầy đủ cơ cấu tổ chức Đảng cộng sản Việt Nam, tổ chức công đoàn, chi đoàn và đội thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh. Các tổ chức hoạt động tích cực hiệu quả trong việc phối hợp thực hiện nhiệm vụ chính trị của đơn vị, có nhiều thành tích đóng góp cho nhà trường, cho cộng đồng.

3. Điểm yếu

Công tác báo cáo của các đoàn thể như Công đoàn, Đoàn thanh niên đôi khi còn chưa kịp thời.

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng

- Nội dung công việc cần cải tiến:

Duy trì tốt chất lượng hoạt động của Chi bộ cũng như của các tổ chức đoàn thể; 

Công đoàn, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh thực hiện các báo cáo cho kịp thời.

- Người thực hiện cải tiến:

Bí thư Chi bộ, Chủ tịch Công đoàn, Bí thư đoàn thanh niên.

- Giải pháp, thời gian, kinh phí thực hiện:

Chi bộ tiếp tục phát huy vai trò lãnh đạo, điều hành các tổ chức, đoàn thể trong nhà trường nâng cao trách nhiệm, hiệu quả hoạt động. Tiếp tục duy trì việc thực hiện tốt các chỉ thị, nghị quyết của các cấp. Đảm bảo thực hiện tốt quy chế dân chủ trong trường học.

Tăng cường công tác quản lý về chế độ thông tin báo cáo, giao cho đồng chí chủ tịch công đoàn, bí thư đoàn thanh niên phụ trách, đôn đốc việc cập nhật thông tin và chịu trách nhiệm thông báo kịp thời đến các bộ phận chuyên trách.

Thời gian thực hiện trong năm học 2020 - 2021 và các năm tiếp theo.

5. Tự đánh giá: Đạt mức 3

Tiêu chí 1.4: Hiệu trưởng, phó hiệu trưởng, tổ chuyên môn và tổ văn phòng.

Mức 1:

a) Có hiệu trưởng, số lượng phó hiệu trưởng theo quy định.

b) Tổ chuyên môn và tổ văn phòng có cơ cấu tổ chức theo quy định.

c) Tổ chuyên môn, tổ văn phòng có kế hoạch hoạt động và thực hiện các nhiệm vụ theo quy định.

Mức 2:

a) Hằng năm, tổ chuyên môn đề xuất và thực hiện được ít nhất 01 (một) chuyên đề chuyên môn có tác dụng nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục.

b) Hoạt động của tổ chuyên môn, tổ văn phòng được định kỳ rà soát, đánh giá, điều chỉnh.

Mức 3:

a) Hoạt động của tổ chuyên môn, tổ văn phòng có đóng góp hiệu quả trong việc nâng cao chất lượng các hoạt động của nhà trường.

b) Tổ chuyên môn thực hiện hiệu quả các chuyên đề chuyên môn góp phần nâng cao chất lượng giáo dục.

1. Mô tả hiện trạng

Mức 1:

a) Hiệu trưởng nhà trường là cô Nguyễn Trần Thị Lan được điều động theo Quyết định số 3696/QĐ-UBND ngày 30/8/2018 của UBND huyện Việt Yên. có 02 phó hiệu trưởng là cô Nguyễn Thị Bích Thảo được bổ nhiệm theo quyết định số 6646/QĐ-UBND ngày 30/10/2020 của UBND huyện Việt Yên; thầy Nguyễn Hải Trào được bổ nhiệm theo quyết định số 3697/QĐ-UBND ngày 01/9/2018 của UBND huyện Việt Yên [H1-1.4-01] Hiệu trưởng, số lượng phó hiệu trưởng đảm bảo đủ cơ cấu theo quy định của trường hạng 1 

b) Hằng năm, hiệu trưởng nhà trường ban hành quyết định thành lập ba tổ chuyên môn và một tổ văn phòng. Tổ chuyên môn và tổ văn phòng có cơ cấu tổ chức theo quy định tại Thông tư 28/2020/TT-BGDĐT ngày 04/9/2020 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Điều lệ Trường tiểu học. Tổ ít nhất có 04 thành viên (tổ Văn phòng), tổ nhiều nhất có 20 thành viên (tổ 2,3) [H1-1.4-02]; tổ chuyên môn và tổ văn phòng có tổ trưởng và tổ phó theo quy định. Các đồng chí tổ trưởng, tổ phó chuyên môn đều là những đồng chí có lòng nhiệt tình, có chuyên môn vững vàng được các thành viên trong tổ lựa chọn giới thiệu và được hội đồng nhà trường tín nhiệm [H1-1.4-03];

c) Hằng năm, các tổ chuyên môn và tổ văn phòng đều xây dựng kế hoạch hạt động chi tiết của tổ theo tháng, học kì, năm học [H1-1.4-04]. Các tổ chuyên môn, tổ văn phòng hoạt động và thực hiện nhiệm vụ theo quy định tại Thông tư số 41/2010/TT-BGDĐT ngày 30/12/2010 của Bộ GD&ĐT Ban hành Điều lệ Trường tiểu học. Các tổ chuyên môn, tổ văn phòng sinh hoạt theo quy định ít nhất 02 lần/ tháng [H1-1.4-05];

Mức 2:

a) Hằng năm, mỗi tổ chuyên môn đề xuất và thực hiện 1-2 chuyên đề chuyên môn, các chuyên đề chuyên môn như sinh hoạt chuyên môn theo nghiên cứu bài học: phương pháp “Bàn tay nặn bột”; dạy Tiếng Việt 1 Công nghệ GD; dạy học theo hướng giải quyết vấn đề, ... đã góp phần nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục [H1-1.4-06]. Tuy nhiên một số chuyên đề chuyên môn của tổ khi triển khai còn chung chung, chưa sâu sắc.

b) Hoạt động của tổ chuyên môn và tổ văn phòng được định kì rà soát, đánh giá, điều chỉnh cho phù hợp với yêu cầu của nhà trường, của địa phương [H1-1.4-04];

Mức 3:

a) Hằng năm, tổ chuyên môn, tổ văn phòng đã có các hoạt động đóng góp vào việc nâng cao chất lượng các hoạt động của nhà trường [H1-1.4-04]; [H1-1.4-07];

b) Trong những năm qua, tổ chuyên môn đã thực hiện tương đối hiệu quả các chuyên đề chuyên môn góp phần nâng cao chất lượng [H1-1.4-06]; [H1-1.4-07]. Tuy nhiên việc thực hiện một số chuyên đề "Vận dụng kỹ thuật dạy học cộng tác nhóm theo tiến trình giải quyết vấn đề" hay vận dụng phương pháp "Bàn tay nặn bột" còn một số GV tiếp cận với đổi mới hiệu quả chưa cao.

2. Điểm mạnh

Nhà trường có đủ cán bộ quản lý và các tổ. Các tổ chuyên môn, tổ văn phòng xây dựng kế hoạch hoạt động và thực hiện sinh hoạt tổ theo đúng quy định.

3. Điểm yếu

Một số chuyên đề chuyên môn chất lượng hiệu quả chưa cao, triển khai còn chung chung, một số GV còn chậm đổi mới

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng

- Nội dung công việc cần cải tiến: Nâng cao chất lượng sinh hoạt chuyên đề của các tổ chuyên môn.

- Người thực hiện cải tiến: Phó hiệu trưởng, tổ trưởng chuyên môn.

- Giải pháp, thời gian, kinh phí thực hiện:

Phó hiệu trưởng cần chỉ đạo các tổ chuyên môn xây dựng nội dung sinh hoạt đề cho cả năm học. Thực hiện triển khai, đi sâu từng chuyên đề một cách cụ thể nhằm nâng cao chất lượng dạy học trong nhà trường.

Tổ trưởng chuyên môn cần chỉ đạo các buổi sinh hoạt chuyên môn sao cho các thành viên trong tổ cùng nhau xây dựng kế hoạch bài dạy, đồ dùng, hình thức tổ chức để đảm bảo tính phong phú đa dạng, tránh hình thức; Tổ chức cho GV cốt cán tham gia đầy đủ các chuyên đề sinh hoạt chuyên môn cụm trường, cấp huyện, giao lưu chuyên môn với các trường có chất lượng sinh hoạt chuyên môn tốt trong và ngoài huyện; Ban Giám hiệu tích cực dự giờ trong các buổi sinh hoạt chuyên đề cùng các tổ để chỉ đạo đổi mới và nâng cao chất lượng sinh hoạt tổ.

Thời gian thực hiện từ tháng 10 năm 2020, Dự kiến kinh phí cho giao lưu chuyên môn từ 5 đến 10 triệu đồng.

5. Tự đánh giá: Đạt mức 3

Tiêu chí 1.5: Khối lớp và tổ chức lớp học.

Mức 1:

a) Có đủ các khối lớp cấp tiểu học.

b) Học sinh được tổ chức theo lớp học; lớp học được tổ chức theo quy định.

c) Lớp học hoạt động theo nguyên tắc tự quản, dân chủ.

Mức 2:

a) Trường có không quá 30 (ba mươi) lớp.

b) Sĩ số học sinh trong lớp theo quy định.

c) Tổ chức lớp học linh hoạt và phù hợp với các hình thức hoạt động giáo dục.

1. Mô tả hiện trạng

Mức 1:

a) Trong 5 năm, trường luôn có đủ 5 khối lớp, từ khối lớp 1 đến khối lớp 5. Tại thời điểm đánh giá, nhà trường có đủ 5 khối lớp học (khối 1 có 08 lớp, khối 2 có 07 lớp, khối 3 có 08 lớp, khối 4 có 06 lớp, khối 5 có 06 lớp) [H1-1.5-01]; [H1-1.5-02]

b) HS được sắp xếp thành các lớp học theo quy định của Điều lệ trường tiểu học. Mỗi lớp học có một Hội đồng tự quản gồm 01 chủ tịch hội đồng tự quản và 02 phó chủ tịch hội đồng tự quản được bầu luân phiên trong năm học. Trong mỗi lớp thành lập từ 4 đến 6 ban, các ban đều có một trưởng ban điều hành. Mỗi lớp có một GV làm chủ nhiệm do hiệu trưởng phân công theo quyết định từ đầu năm học [H1-1.5-02]; [H1-1.5-03];

c) Nhà trường luôn tạo điều kiện cho HS hoạt động theo nguyên tắc tự quản, tự chủ thông qua các tiết học và các hoạt động ngoài giờ lên lớp[H1-1.5-03]; [H1-1.5-04]. Các em HS được tổ chức học nhóm, được tham gia trao đổi, chia sẻ và phản biện lẫn nhau trong các hoạt động, được tham gia đánh giá nhận xét bạn [H1-1.5-06]

Mức 2:

a) Trong 5 năm liên tiếp đến thời điểm đánh giá, số lớp học đảm bảo không vượt quá 40 lớp; hiện tại, nhà trường có 35 lớp học tại hai điểm trường, số lớp ở các khối như sau: Khối 1: 08 lớp; Khối 2: 07 lớp; Khối 3: 08 lớp; Khối 4: 06 lớp; Khối 5: 06 lớp [H1-1.5-01]; [H1-1.5-05]

b) Tại thời điểm tự đánh giá, bình quân mỗi lớp có 35 HS. Do đặc thù trường có điểm trường lẻ, xa điểm trường chính nên số HS ở điểm trường chính có lớp lên đến 38 em  [H1-1.5-01]; [H1-1.5-02]; [H1-1.5-05];

c) Các lớp học luôn có cách tổ chức linh hoạt phù hợp với các hoạt động giáo dục [H1-1.5-06]. Trong quá trình tổ chức lớp học theo hướng đổi mới nhằm phát huy tính tự chủ tự quản của HS vẫn còn có HS chưa bắt nhịp được với thực tế lớp học, còn bị tác động của ngoại cảnh.

2. Điểm mạnh

Nhà trường có số lớp và số HS /lớp cơ bản đảm bảo theo đúng quy định trong Điều lệ trường tiểu học.

Các lớp học đã tích cực áp dụng linh hoạt cách tổ chức để thực hiện các nhiệm vụ hoạt động giáo dục trong giờ lên lớp, cũng như các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp.

3. Điểm yếu

Còn có lớp sĩ số HS lên đến 40 em. Công tác tự quản của HS ở khối lớp 1 còn chưa tốt do các em còn nhỏ.

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng

- Nội dung công việc cần cải tiến:

Duy trì, phát triển số lớp để đảm bảo sĩ số HS trong lớp không vượt quá quy định. Tăng cường năng lực tự quản cho HS các khối lớp, đặc biệt là HS khối lớp 1.

- Người thực hiện cải tiến: Ban Giám hiệu, GV chủ nhiệm. Tổng phụ trách Đội và Ban đại diện cha mẹ HS các lớp. Hội đồng tự quản và HS của lớp.

- Giải pháp, thời gian, kinh phí để thực hiện:

Hiệu trưởng cần nắm chắc sự phát triển số HS hằng năm để có dự báo tham mưu với chính quyền địa phương đầu tư cơ sở vật chất đảm bảo số phòng học tránh bị học dồn, ghép HS. Tham mưu với UBND huyện tăng giao biên chế giáo viên để giãn lớp. GV chủ nhiệm cần tăng cường rèn cho HS kĩ năng giao tiếp, kĩ năng tham gia các hoạt động tập thể, ... cần sát sao để nắm bắt tình hình HS, từ đó định hướng bồi dưỡng cho các em trong hội đồng tự quản làm tốt nhiệm vụ của mình, đặc biệt là đối với GV chủ nhiệm lớp 1. Nội dung này thực hiện hàng ngày trong suốt năm học. Ban Giám hiệu tổ chức hội nghị giữa nhà trường, GV chủ nhiệm, TPT Đội và ban đại diện cha mẹ HS để thống nhất nội dung bồi dưỡng kỹ năng sống, năng lực tự quản cho HS.

Thời gian thực hiện: năm học 2021 - 2022 và các năm tiếp theo.

5. Tự đánh giá: Đạt mức 2

Tiêu chí 1.6: Quản lý hành chính, tài chính và tài sản.

Mức 1:

a) Hệ thống hồ sơ của nhà trường được lưu trữ theo quy định.

b) Lập dự toán, thực hiện thu chi, quyết toán, thống kê, báo cáo tài chính và cơ sở vật chất; công khai và định kỳ tự kiểm tra tài chính, tài sản theo quy định; quy chế chi tiêu nội bộ được bổ sung, cập nhật phù hợp với điều kiện thực tế và các quy định hiện hành.

c) Quản lý, sử dụng tài chính, tài sản đúng mục đích và có hiệu quả để phục vụ các hoạt động giáo dục.

Mức 2:

a) Ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý hành chính, tài chính và tài sản của nhà trường.

b) Trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, không có vi phạm liên quan đến việc quản lý hành chính, tài chính và tài sản theo kết luận của thanh tra, kiểm toán.

Mức 3:

Có kế hoạch dài hạn, trung hạn và ngắn hạn để tạo các nguồn tài chính hợp pháp phù hợp với điều kiện nhà trường, thực tế địa phương.

1. Mô tả hiện trạng

Mức 1:

a) Nhà trường thực hiện lưu trữ đầy đủ các loại hồ sơ phục vụ hoạt động quản lý hành chính, quản lý tài sản, tài chính của theo đúng quy định tại Thông tư số 41/2010/TT-BGDĐT ngày 30/12/2010 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Điều lệ trường tiểu học và các quy định khác của pháp luật như sổ đăng bộ; sổ theo dõi kết quả kiểm tra, đánh giá học sinh; học bạ của học sinh; sổ nghị quyết; hồ sơ quản lý cán bộ, giáo viên, nhân viên; sổ khen thưởng; sổ quản lý tài sản, tài chính; sổ quản lý các văn bản, sổ đăng kí công văn đi, sổ đăng kí công văn đến [H1-1.6-01]; [H1-1.6-02]; [H1-1.6-03]; cuối năm tổ chức kiểm tra, duyệt các loại hồ sơ, sổ sách đúng quy định và lưu trữ về nhà trường. Tuy nhiên một số hồ sơ có sự thất thoát như sổ dự giờ, ghi chép sinh hoạt chuyên môn do GV chuyển nơi công tác.

b) Hàng năm nhà trường đều lập dự toán tài chính và được Phòng Tài chính và Kế hoạch Việt Yên phê duyệt [H1-1.6-04]. Thực hiện việc thu, chi có đầy đủ chứng từ, quyết toán, thống kê, báo cáo tài chính tài sản và được thẩm định theo quy định [H1-1.6-05]; [H1-1.6-06]. Công tác thu chi tài chính được niêm yết công khai để CBQL, GV, NV, HS và cha mẹ HS được biết [H1-1.6-07]; [H1-1.6-08]. Định kì nhà trường tự kiểm tra tài chính, tài sản theo quy định [H1-1.6-09]. Quy chế chi tiêu nội bộ được công khai lấy ý kiến trong Hội nghị cán bộ viên chức hằng năm, thường xuyên được cập nhật bổ sung phù hợp với các quy định hiện hành [H1-1.6-10].

c) Tất cả các nguồn kinh phí đều sử dụng đúng mục đích và có hiệu quả để phục vụ các hoạt động giáo dục. Nhà trường có quy chế chi tiêu nội bộ rõ ràng, thông qua và lấy ý kiến biểu quyết trong Hội nghị cán bộ công chức đầu năm học, thực hiện công khai tài chính theo quy định để cán bộ giáo viên nhân viên biết và tham gia giám sát, kiểm tra bằng hình thức phổ biến trong Hội đồng sư phạm và niêm yết tại bảng thông tin nhà trường theo từng quý [H1-1.6-10]; [H1-1.6-07]; [H1-1.6-08]. Định kỳ thực hiện công tác tự kiểm tra tài chính [H1-1.6-09]; [H1-1.6-14];

Mức 2:

a) Nhà trường đã và đang ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý hành chính, tài chính và tài sản sử dụng phần mềm như PMIS, cơ sở dữ liệu quốc gia về giáo dục, phần mềm kế toán, phần mềm quản lý tài sản công, hộp thư điện tử của ngành, của chuyên môn, cá nhân, ... Nhờ ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý hành chính, tài chính, tài sản nên công tác thống kê báo cáo thuận tiện, nhanh chóng, hiệu quả, giảm các buổi tập trung, hội họp [H1-1.6-11]; [H1-1.6-12].

b) Trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá nhà trường không có vi phạm liên quan đến việc quản lý hành chính, tài chính và tài sản [H1-1.6-13]; [H1-1.6-14].

Mức 3:

a) Nhà trường đã xây dựng Kế hoạch Xã hội hóa giáo dục để tạo ra các nguồn tài chính hợp pháp phù hợp với nhà trường và thực tế địa phương tuy nhiên đó chỉ là kế hoạch ngắn hạn [H1-1.6-15].

2. Điểm mạnh

Nhà trường có hệ thống các văn bản theo quy định về quản lý tài chính, tài sản và lưu trữ hồ sơ, chứng từ đầy đủ, khoa học, phục vụ các hoạt động giáo dục theo quy định của Điều lệ trường tiểu học.

Việc lập dự toán, thực hiện thu chi, quyết toán, thống kê, báo cáo tài chính, tài sản của nhà trường theo đúng quy định của nhà nước. Các khoản thu từ người học thực hiện đúng theo quy định, không có vi phạm trong công tác quản lý tài chính, tài sản.

Các khoản thu từ người học thực hiện đúng theo Quyết định số 16/2017/QĐ-UBND ngày 08/6/2017 của UBND tỉnh Bắc Giang, Quyết định số 22/2018/QĐ-UBND ngày 09/8/2018 của UBND tỉnh Bắc Giang sửa đổi một số điều Qui định về thu, sử dụng các khoản thu thỏa thuận và tự nguyện các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông, giáo dục thường xuyên công lập trên địa bàn tỉnh Bắc Giang. Cha mẹ học sinh đồng tình, không có đơn thư về các khoản thu.

3. Điểm yếu

Nhà trường chưa có kế hoạch dài hạn, trung hạn để tạo các nguồn tài chính hợp pháp cho nhà trường

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng

- Nội dung công việc cần cải tiến:

Duy trì việc quản lý, sử dụng tài chính, tài sản đúng mục đích và có hiệu quả;

Xây dựng kế hoạch dài hạn, trung hạn để tạo các nguồn tài chính hợp pháp cho nhà trường.

- Người thực hiện cải tiến: Hiệu trưởng, kế toán.

- Giải pháp, thời gian, kinh phí để thực hiện: Hiệu trưởng tiếp tục phát huy hiệu quả công tác quản lý tài chính và tài sản trong nhà trường đồng thời lập kế hoạch trung và dài hạn để tạo nguồn tài chính hợp pháp cho nhà trường.

Thời gian thực hiện: Từ năm học 2020 - 2021 và các năm tiếp theo.

5. Tự đánh giá: Đạt mức 3

Tiêu chí 1.7: Quản lý cán bộ, giáo viên và nhân viên.

Mức 1:

a) Có kế hoạch bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên và nhân viên.

b) Phân công, sử dụng cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên rõ ràng, hợp lý đảm bảo hiệu quả các hoạt động của nhà trường.

c) Cán bộ quản lý, giáo viên và nhân viên được đảm bảo các quyền theo quy định.

Mức 2:

Có các biện pháp để phát huy năng lực của cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên trong việc xây dựng, phát triển và nâng cao chất lượng giáo dục nhà trường.

1. Mô tả hiện trạng

Mức 1:

a) Nhà trường hằng năm đều xây dựng kế hoạch bồi dưỡng đội ngũ nhằm bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho đội ngũ CBQL, GV, NV. Kế hoạch bồi dưỡng được xây dựng dựa trên thực trạng trình độ chuyên môn, trình độ lý luận chính trị của đội ngũ, tình hình hoạt động của đơn vị và chỉ đạo của Phòng GD&ĐT Việt Yên về phát triển đội ngũ [H1-1.7-01]; Trong năm học 100% GV tự học bồi dưỡng thường xuyên để nâng cao tay nghề [H1-1.7-02]; Nguồn kinh phí hỗ trợ cho các đồng chí cán bộ, giáo viên và nhân viên đi học để nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ còn hạn chế;

b) Hằng năm, nhà trường đều phân công nhiệm vụ cho 100% CBQL, GV, NV. Việc phân công, sử dụng CB, GV, NV của nhà trường rõ ràng, sát thực, phù hợp với năng lực của mỗi cá nhân CB, GV, NV đảm bảo hiệu quả các hoạt động của nhà trường [H1-1.7-03]; 

c) CBQL, GV, NV được đảm bảo các quyền lợi theo quy định tại Điều lệ trường tiểu học: thời gian làm việc, định mức tiết dạy; chế độ giảm định mức tiết dạy đối với GV kiêm nhiệm qua việc sắp xếp GV dạy đúng, đủ số tiết [H1-1.7-04]; được hưởng đầy đủ tiền lương và các chế độ phụ cấp khác; được nâng lương thường xuyên và thâm niên, được nâng lương trước thời hạn [H1-1.7-05]; [H1-1.7-06]; được tạo điều kiện đi học bồi dưỡng, đi học nâng cao chuyên môn nghiệp vụ [H1-1.7-07]; [H1-1.7-08], CBQL, GV, NV sau khi tham gia học bồi dưỡng, học tập đạt kết quả và được cấp văn bằng, chứng chỉ công nhận [H1-1.7-09], CBQL, GV có năng lực đủ tiêu chuẩn, điều kiện thì được quy hoạch vào các vị trí quản lý, lãnh đạo [H1-1.7-10]; Trong các báo cáo tổng kết của nhà trường, của công đoàn, thanh tra nhân dân đều đánh giá CBQL, GV, NV được bảo đảm các quyền lợi theo quy định [H1-1.7-11]; [H1-1.7-12]; [H1-1.7-13]. Kinh phí chi hỗ trợ CBQL, GV, NV đi học còn hạn chế.

Mức 2:

a) Hàng năm nhà trường luôn quan tâm khuyến khích đội ngũ đổi mới phương pháp dạy học, nâng cao chất lượng đại trà. Cuối năm, nhà trường cũng như các đoàn thể có tổng kết đánh giá, khen thưởng động viên kịp thời những tập thể, cá nhân đạt thành tích cao trong công tác dạy học và hoạt động phong trào, đề nghị nâng lương trước thời hạn cho cán bộ, GV nhân viên có thành tích xuất sắc được cấp trên công nhận [H1-1.7-11]; [H1-1.7-12]; [H1-1.7-13]; [H1-1.7-14].

2. Điểm mạnh

Nhà trường thực hiện tốt công tác quản lý, bồi dưỡng CB, GV, NV;

Việc phân công, sử dụng CB, GV, NV đáp ứng phù hợp giữa trình độ và đảm bảo mục tiêu của nhà trường.

CB, GV, NV luôn được đảm bảo đầy đủ các quyền theo quy định.

3. Điểm yếu

Kinh phí hỗ trợ cho CB, GV, NV đi học nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ còn hạn chế.

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng

- Nội dung công việc cần cải tiến:

Tiếp tục phát huy công tác phân công nhiệm vụ, sử dụng đội ngũ nhằm duy trì hiệu quả và tinh trách nhiệm của mỗi cá  nhân CBGV, NV trong nhà trường.

Bổ sung kinh phí hỗ trợ CB, GV, NV khi tham gia bồi dưỡng nâng cao trình độ trong quy chế chi tiêu nội bộ hàng năm.

- Người thực hiện cải tiến: Hiệu trưởng, Chủ tịch công đoàn, kế toán.

- Giải pháp, kinh phí thực hiện: Phối hợp với các tổ chức đoàn thể nắm bắt tâm tư nguyện vọng của CB, GV, NV làm căn cứ xây dựng kế hoạch, từ đó khuyến khích tính sáng tạo trong công việc. Quan tâm, tạo điều kiện thuận lợi CB, GV, NV trong công việc, trong công tác đào tạo và phát triển đội ngũ CB, GV, NV và người lao động. Hằng năm, nhà trường cân đối, dành nguồn ngân sách hợp lý để động viên khen thưởng kịp thời, đảm bảo khách quan, đảm bảo tạo ra sự lan tỏa trong tập thể. Xây dựng mức khen thưởng, mức hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng nâng cao cho CB, GV, NV phù hợp với thực tế.

Thời gian thực hiện: Năm học 2020 - 2021 và các năm tiếp theo; Mỗi năm dành khoảng 10 triệu đồng để hỗ trợ giáo viên đi học

5. Tự đánh giá: Đạt mức 2

Tiêu chí 1.8: Quản lý các hoạt động giáo dục.

Mức 1:

a) Kế hoạch giáo dục phù hợp với quy định hiện hành, điều kiện thực tế địa phương và điều kiện của nhà trường.

b) Kế hoạch giáo dục được thực hiện đầy đủ.

c) Kế hoạch giáo dục được rà soát, đánh giá, điều chỉnh kịp thời.

Mức 2:

Các biện pháp chỉ đạo, kiểm tra, đánh giá của nhà trường đối với các hoạt động giáo dục, được cơ quan quản lý đánh giá đạt hiệu quả.

1. Mô tả hiện trạng

Mức 1:

a) Hàng năm, thực hiện sự chỉ đạo của cấp trên, căn cứ theo Kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học, nhà trường đã xây dựng kế hoạch giáo dục phù hợp với quy định hiện hành, với điều kiện thực tế của địa phương và điều kiện của nhà trường [H1-1.8-01]; 

b) Nhà trường luôn tổ chức giảng dạy đúng chương trình và dạy đủ các môn học theo Quyết định số 16/QĐ-BGDĐT ngày 05/5/2006 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT, công văn số 896/BGDĐT-GDTH ngày 13/02/2006 của Bộ GD&ĐT về hướng dẫn điều chỉnh nội dung dạy học cho HS tiểu học, Thông tư số 22/2016/TT-BGDĐT ngày 22/9/2016 sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định đánh giá học sinh tiểu học ban hành kèm theo Thông tư số 30/2014/TT-BGDĐT ngày 28/08/2014 và Thông tư số 27/2020 ngày 04/9/2020 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo [H1-1.8-02]; [H1-1.8-03]; [H1-1.8-04]; [H1-1.8-05].

c) Kế hoạch giáo dục của nhà trường thường xuyên, định kì rà soát, đánh giá, điều chỉnh kịp thời, phù hợp thực tế [H1-1.8-01]; [H1-1.8-06]. Một số kế hoạch như Kế hoạch tổ chức các hoạt động trải nghiệm, Kế hoạch tổ chức hoạt động ngoài giờ lên lớp còn chung chung, thiếu tính sáng tạo.

Mức 2:

a) Nhà trường luôn đặt mục tiêu chất lượng đội ngũ và chất lượng HS là hàng đầu, đặc biệt là chất lượng HS đại trà. Chỉ đạo bộ phận chuyên môn thường xuyên kiểm tra, đánh giá hoạt động dạy - học theo các chuyên đề hàng tuần, tháng, tăng cường thời gian cho GV tham gia bồi dưỡng HS năng khiếu và phụ đạo HS khó khăn. Các biện pháp chỉ đạo, kiểm tra, đánh giá của nhà trường đối với các hoạt động giáo dục, được cơ quan quản lý đánh giá đạt hiệu quả. Chất lượng các hoạt động giáo dục hàng năm được Phòng GD&ĐT Việt Yên đánh giá có nhiều tiến bộ [H1-1.8-06]; [H1-1.8-07].

2. Điểm mạnh

Nhà trường xây dựng kế hoạch phù hợp với tình hình thực tế của nhà trường, bám sát các công văn chỉ đạo của các cấp. Công tác quản lí, chỉ đạo hoạt động giáo dục chặt chẽ, kịp thời, bám sát sự chỉ đạo của cấp trên đồng thời có sự điều chỉnh cho phù hợp với đơn vị. Chính vì vậy, chất lượng giáo dục của nhà trường ổn định ở tốp đầu của huyện.

3. Điểm yếu

Một số kế hoạch như kế hoạch tổ chức các hoạt động trải nghiệm; kế hoạch tổ chức hoạt động ngoài giờ lên lớp còn chung chung, thiếu tính sáng tạo, chưa thể hiện rõ sự phối hợp với các lực lượng ngoài nhà trường cùng tham gia quản lý các hoạt động ngoại khóa và rèn kĩ năng sống cho HS.

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng

- Nội dung công việc cần cải tiến: Bồi dưỡng nâng cao năng lực lập kế hoạch tổ chức các hoạt động trải nghiệm; kế hoạch tổ chức hoạt động ngoài giờ lên lớp cho đội ngũ GV.

- Người thực hiện cải tiến: Cán bộ quản lý, Tổng phụ trách, GV chủ nhiệm các lớp

- Giải pháp, thời gian, kinh phí thực hiện: Hướng dẫn GV chủ nhiệm xây dựng kế hoạch tổ chức các hoạt động trải nghiệm, kế hoạch tổ chức hoạt động ngoài giờ lên lớp; Hiệu trưởng trực tiếp rà soát lại và duyệt kế hoạch hoạt động trải nghiệm, kế hoạch tổ chức hoạt động ngoài giờ lên lớp.

Thời gian thực hiện: Từ năm 2020-2021 và các năm tiếp theo.

5. Tự đánh giá: Đạt mức 2

Tiêu chí 1.9: Thực hiện quy chế dân chủ cơ sở.

Mức 1:

a) Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên được tham gia thảo luận, đóng góp ý kiến khi xây dựng kế hoạch, nội quy, quy định, quy chế liên quan đến các hoạt động của nhà trường.

b) Các khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh (nếu có) thuộc thẩm quyền xử lý của nhà trường được giải quyết đúng pháp luật.

c) Hằng năm, có báo cáo thực hiện quy chế dân chủ cơ sở.

Mức 2:

Các biện pháp và cơ chế giám sát việc thực hiện quy chế dân chủ cơ sở đảm bảo công khai, minh bạch, hiệu quả.

1. Mô tả hiện trạng

Mức 1:

a) Hàng năm, nhà trường xây dựng nghị quyết chỉ đạo, kế hoạch thực hiện nhiệm vụ, quy chế cơ quan, quy chế chi tiêu nội bộ và tiêu chí đánh giá, xếp loại thi đua, CBQL, GV, NV đều được bàn bạc dân chủ, công khai, thống nhất một cách khách quan từ cấp ủy, chi bộ, Hội đồng trường và Hội đồng giáo dục [H1-1.9-01]; [H1-1.9-02]; [H1-1.9-03]; [H1-1.9-04]; [H1-1.9-05].  Tuy nhiên, trong các cuộc họp, một số ý kiến đóng góp của cán bộ GV còn mang tính đề xuất kiến nghị là chính, chưa có nhiều ý kiến mang tính tham mưu hoặc đề ra các biện pháp, giải pháp khắc phục các tồn tại, khó khăn.

b) Các ý kiến phản ánh, kiến nghị của CB, GV, NV và cha mẹ HS đều được lãnh đạo nhà trường tiếp nhận, giải quyết đầy đủ, thỏa đáng, theo đúng quy định [H1-1.9-07];

c) Hằng năm, nhà trường đều có báo cáo đánh giá thực hiện quy chế dân chủ cơ sở [H1-1.9-08]; [H1-1.9-09]; [H1-1.9-10].

Mức 2:

a) Hằng năm, vảo đầu năm học nhà trường đều xây dựng các kế hoạch, nội quy, quy chế cơ quan. Các kế hoạch, nội quy, quy chế đều được đưa ra thảo luận, lấy ý kiến đóng góp của CBQL, GV, NV trong Hội nghị công chức, viên chức. Nhà trường, Công đoàn, Ban thanh tra nhân dân thường xuyên giám sát đánh giá thực hiện quy chế dân chủ [H1-1.9-10]; [H1-1.9-11]; [H1-1.9-12].

2. Điểm mạnh

Nhà trường đã thực hiện tốt dân chủ trong các hoạt động và trong việc tổ chức xây dựng kế hoạch, nội quy, quy định, quy chế liên quan đến các hoạt động của nhà trường; xây dựng tốt mối đoàn kết, không có khiếu nại tố cáo đơn thư vượt cấp. Hằng năm, Ban thanh tra nhân dân thực hiện công tác giám sát, báo cáo kịp thời đầy đủ.

3. Điểm yếu

Trong các cuộc họp CB, GV, NV tham gia đóng góp ý kiến tuy nhiên các ý kiến chủ yếu mang tính kiến nghị, chưa có nhiều ý kiến mang tính tham mưu hoặc đề ra các biện pháp khắc phục các tồn tại, khó khăn.

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng

- Nội dung công việc cần cải tiến: Phát huy tính dân chủ trong mọi hoạt động của nhà trường. Tăng cường ý kiến tham mưu hoặc đề xuất tháo gỡ khó khăn của CB, GV, NV trong các cuộc họp xây dựng các nội quy, quy chế...

- Người thực hiện cải tiến: Hiệu trưởng, Chủ tịch Công đoàn, Trưởng Ban thanh tra nhân dân, các tổ trưởng.

- Giải pháp, thời gian, kinh phí cải tiến: Tiếp tục thực hiện tốt quy chế dân chủ trong nhà trường. Thực hiện nghiêm túc 3 công khai. Động viên khuyến khích để mọi CB, GV, NV tích cực tham gia ý kiến tham mưu hoặc đề xuất các biện pháp khắc phục những tồn tại, khó khăn của nhà trường trong thực hiện nhiệm vụ. Nhà trường sớm triển khai xây dựng kế hoạch, nội quy, quy chế để cán bộ GV có nhiều thời gian nghiên cứu thảo luận, đóng góp ý kiến. Các tổ chuyên môn động viên GV tham gia góp ý, đưa ra biện pháp thực hiện tốt các kế hoạch hoạt động của nhà trường.

Thời gian thực hiện từ tháng 9 năm 2020 và các năm tiếp theo.

5. Tự đánh giá: Đạt mức 2

Tiêu chí 1.10: Đảm bảo an ninh trật tự, an toàn trường học.

Mức 1:

a) Có phương án đảm bảo an ninh trật tự; vệ sinh an toàn thực phẩm; an toàn phòng, chống tai nạn, thương tích; an toàn phòng, chống cháy, nổ; an toàn phòng, chống thảm họa, thiên tai; phòng, chống dịch bệnh; phòng, chống các tệ nạn xã hội và phòng, chống bạo lực trong nhà trường; những trường có tổ chức bếp ăn cho học sinh được cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện an toàn thực phẩm.

b) Có hộp thư góp ý, đường dây nóng và các hình thức khác để tiếp nhận, xử lý các thông tin phản ánh của người dân; đảm bảo an toàn cho cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và học sinh trong nhà trường.

c) Không có hiện tượng kỳ thị, hành vi bạo lực, vi phạm pháp luật về bình đẳng giới trong nhà trường.

Mức 2:

a) Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và học sinh được phổ biến, hướng dẫn, thực hiện phương án đảm bảo an ninh trật tự; vệ sinh an toàn thực phẩm; an toàn phòng, chống tai nạn, thương tích; an toàn phòng, chống cháy, nổ; an toàn phòng, chống thảm họa, thiên tai; phòng, chống dịch bệnh; phòng, chống các tệ nạn xã hội và phòng, chống bạo lực trong nhà trường.

b) Nhà trường thường xuyên kiểm tra, thu thập, đánh giá, xử lý các thông tin, biểu hiện liên quan đến bạo lực học đường, an ninh trật tự và có biện pháp ngăn chặn kịp thời, hiệu quả.

1. Mô tả hiện trạng

Mức 1:

a) Trong mỗi năm học, nhà trường đều xây dựng các phương án đảm bảo an toàn, an ninh trật tự như Kế hoạch về xây dựng trường học an toàn, phòng chống tai nạn thương tích [H1-1.10-01]; Kế hoạch phòng cháy, chữa cháy; Kế hoạch phương án phòng cháy chữa cháy [H1-1.10-02]; [H1-1.10-03]; Kế hoạch thực hiện an toàn giao thông  [H1-1.10-04]; Kế hoạch y tế học đường [H1-1.10-05]; Kế hoạch phòng chống các tệ nạn xã hội và xây dựng phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc [H1-1.10-06]; Kế hoạch xây dựng nhà trường “an toàn và an ninh, trật tự” [H1-1.10-07]; Kế hoạch phối hợp đảm bảo an ninh trật tự [H1-1.10-08]; có người làm công tác bảo vệ trường học [H1-1.10-09];

b) Nhà trường có hộp thư góp ý, công khai số điện thoại của Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng, Trưởng Ban thanh tra nhân dân để tiếp nhận, xử lý các thông tin phản ánh của người dân [H1-1.10-10]; [H1-1.10-11]; [H1-1.10-12]; Trong những năm qua cán bộ quản lý, GV, nhân viên và HS luôn được đảm bảo an toàn.

c) Trong những năm qua, tập thể sư phạm nhà trường đoàn kết, thân ái; HS thân thiện, hợp tác không có hiện tượng kỳ thị, không có các hành vi vi phạm về giới, không có hiện tượng bạo lực học đường xảy ra trong nhà trường [H1-1.10-13]; [H1-1.10-15]; [H1-1.10-16].

Mức 2:

a) Nhà trường thường xuyên phổ biến hướng dẫn cho cán bộ quản lý, GV, nhân viên và HS thực hiện vệ sinh an toàn thực phẩm; an toàn phòng, chống tai nạn, thương tích; phòng, chống dịch bệnh; an toàn phòng, chống cháy, nổ; an toàn phòng, chống thảm họa, thiên tai; phòng, chống các tệ nạn xã hội và phòng, chống bạo lực học đường [H1-1.10-14]; [H1-1.10-15]; [H1-1.10-16]; Hiện nay trong trường một số công trình đang tiến hành thi công, nguy cơ xảy ra tai nạn tiềm ẩn.

b) Nhà trường thường xuyên tuyên truyền, kiểm tra, tiếp nhận, xử lý các thông tin liên quan đến an ninh trật tự, biểu hiện bạo lực học đường. Trong năm năm qua, trong trường không có hiện tượng kì thị, bạo lực học đường [H1-1.10-12]; [H1-1.10-13]; [H1-1.10-16]

2. Điểm mạnh

Công tác đảm bảo an toàn cho HS, cán bộ quản lý, GV, nhân viên trong trường được duy trì thường xuyên. Nhà trường có phương án bảo đảm an ninh trật tự, phòng tránh tai nạn thương tích, cháy nổ, phòng tránh các hiểm họa thiên tai, phòng chống dịch bệnh, ngộ độc thực phẩm, phòng tránh các tệ nạn xã hội.

Không có các hiện tượng kỳ thị, vi phạm về giới, bạo lực học đường trong nhà trường.

3. Điểm yếu

Hiện nay trong trường một số công trình đang tiến hành thi công, nguy cơ xảy ra tai nạn tiềm ẩn.

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng

- Nội dung công việc cần cải tiến: Thường xuyên, tích cực tuyên truyền, hướng dẫn HS thực hiện an toàn trong trường học. Phòng tránh tai nạn có thể xảy ra - Người thực hiện cải tiến: Hiệu trưởng, Tổng phụ trách Đội, BCH liên Đội, Ban đại diện cha mẹ HS, Nhóm tuyên truyền Măng non. - Biện pháp, thời gian, kinh phí cải tiến: Phối hợp với các đơn vị thi công tăng cường các biện pháp phòng tránh tai nạn như tạo hàng rào vây quanh các công trình. Rà soát, đánh giá nguy cơ mất an toàn trong trường học, các công trình đang thi công để có biện pháp xử lý, đảm bảo an toàn cho CB, GV, NV và HS. Thời gian thực hiện: thực hiện trong suốt quá trình thi công xây dựng.

5. Tự đánh giá: Đạt mức 2

Kết luận về Tiêu chuẩn 1:

* Những điểm mạnh nổi bật:

Cơ cấu tổ chức bộ máy của nhà trường hoạt động theo quy định của Điều lệ Trường tiểu học, phù hợp với điều kiện thực tế nên đã phát huy được vai trò, trách nhiệm của đội ngũ cán bộ quản lý, GV, nhân viên trong trường cùng thực hiện mục tiêu giáo dục.

Trường đã xây dựng được hệ thống các văn bản tổ chức, quản lý các hoạt động giáo dục; quy định rõ trách nhiệm, quyền hạn của mỗi thành viên trong trường. Hệ thống văn bản tổ chức và quản lý của nhà trường đầy đủ, được triển khai bằng nhiều hình thức khác nhau nên các hoạt động của nhà trường luôn thực hiện kịp thời và đồng bộ.

Hội đồng trường, Chi bộ, Công đoàn, Đội Thiếu niên hoạt động hiệu quả, phát huy tác dụng tốt, góp phần duy trì sự ổn định và phát triển trong nhà trường. Các tổ chuyên môn, tổ văn phòng thực hiện tốt nhiệm vụ được giao.

Quy chế dân chủ ở cơ sở được nhà trường thực hiện nghiêm túc, công khai. Cán bộ GV được thảo luận tham gia đóng góp ý kiến công khai minh bạch trong các kế hoạch, chủ trương của nhà trường.

Công tác đảm bảo an toàn cho HS, cán bộ GV, nhân viên trong trường được duy trì thường xuyên. Hằng năm, nhà trường không có hiện tượng vi phạm an toàn giao thông, không xảy ra tai nạn giao thông, không có cháy nổ, không xảy ra dịch bệnh.

Các cuộc vận động, các phong trào thi đua trong trường phát huy hiệu quả tốt. Hội đồng giáo dục, các tổ chuyên môn và các tổ chức chính trị trong nhà trường hoạt động tích cực, theo nguyên tắc tập trung dân chủ, tuân thủ đúng sự điều hành của tổ chức Đảng và khuôn khổ của Pháp luật.

* Những hạn chế còn tồn tại:

Một số chuyên đề chuyên môn chất lượng hiệu quả chưa cao, triển khai còn chung chung. Nhà trường chưa có kế hoạch dài hạn, trung hạn để tạo ra các nguồn tài chính hợp pháp cho nhà trường. Kinh phí hỗ trợ cho cán bộ, GV và nhân viên đi học nâng cao cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ còn hạn chế.

+ Tổng số tiêu chí của tiêu chuẩn: 10

+ Số tiêu chí đạt: (MĐ1: 10, MĐ2: 10, MĐ3: 4)

+ Số tiêu chí không đạt: 0

Tiêu chuẩn 2: Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và học sinh

Mở đầu:

Đội ngũ CBQL của trường đáp ứng được các yêu cầu cơ bản theo quy định của Điều lệ Trường tiểu học. Trường có 01 Hiệu trưởng và 02 Phó Hiệu trưởng đảm bảo quy định về phẩm chất chính trị, trình độ và năng lực công tác. Hằng năm, Hiệu trưởng, phó hiệu trưởng được đánh giá theo Quy định Chuẩn hiệu trưởng, phó hiệu trưởng Trường tiểu học đạt mức khá trở lên.

Đội ngũ GV, nhân viên năng nổ, nhiệt tình trong công việc, luôn phát huy tốt tinh thần đoàn kết, ý thức tổ chức kỷ luật cao, chấp hành nghiêm kỷ cương nề nếp, tự giác, trách nhiệm trong công tác. 100% CBGV trong nhà trường đạt trình độ chuẩn (trong đó 64,2% CBGV trong nhà trường đạt trình độ trên chuẩn). GV dạy giỏi các cấp ổn định qua các năm. Đội ngũ cán bộ quản lý, GV, nhân viên luôn nhận được sự tín nhiệm, yêu quý, kính trọng của nhân dân;

HS nhà trường chăm ngoan, tích cực tham gia vào các phong trào hoạt động học tập và hoạt động ngoại khóa. 

Tiêu chí 2.1: Đối với hiệu trưởng, phó hiệu trưởng.

Mức 1:

a) Đạt tiêu chuẩn theo quy định.

b) Được đánh giá đạt chuẩn hiệu trưởng trở lên.

c) Được bồi dưỡng, tập huấn về chuyên môn, nghiệp vụ quản lý giáo dục theo quy định.

Mức 2:

a) Trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, có ít nhất 02 năm được đánh giá đạt chuẩn hiệu trưởng ở mức khá trở lên.

b) Được bồi dưỡng, tập huấn về lý luận chính trị theo quy định; được giáo viên, nhân viên trong trường tín nhiệm.

Mức 3:

Trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, đạt chuẩn hiệu trưởng ở mức khá trở lên, trong đó có ít nhất 01 năm đạt chuẩn hiệu trưởng ở mức tốt.

1. Mô tả hiện trạng

Mức 1:

a) Hiệu trưởng Trần Thị Lan có 14 năm dạy học ở cấp tiểu học, 11 năm làm cán bộ quản lí (không kể thời gian tập sự). Hiệu trưởng có trình độ Đại học [H2-2.1-01]; [H2-2.1-03]; Phó hiệu trưởng Nguyễn Hải Trào có 11 năm dạy học ở cấp tiểu học, 27 năm làm cán bộ quản lí (không kể thời gian tập sự); Phó hiệu trưởng Nguyễn Thị Bích Thảo có 13 năm dạy học ở cấp tiểu học, 10 năm làm cán bộ quản lí (không kể thời gian tập sự), cả 02 phó hiệu trưởng đều có trình độ đại học [H2-2.1-02]; [H2-2.1-04]; Cả 03 đồng chí đều sử dụng thành thạo công nghệ thông tin trong công tác quản lý của mình [H2-2.1-03]; [H2-2.1-04]; Tuy nhiên việc sử dụng ngoại ngữ của Hiệu trưởng và Phó Hiệu trưởng còn hạn chế;

b) Trong 05 năm gần đây, đồng chí hiệu trưởng và các đồng chí phó hiệu trưởng đều được đánh giá theo chuẩn hiệu trưởng. Đồng chí Trần Thị Lan – Hiệu trưởng được đánh giá theo chuẩn hiệu trưởng và đạt mức Xuất sắc (theo TT số 14/2018/TT-BGDĐT) và mức Tốt (theo TT số 14/2018/TT-BGDĐT) [H2-2.1-05]. Đồng chí Nguyễn Hải Trào - Phó Hiệu trưởng được đánh giá theo chuẩn hiệu trưởng và đạt mức Xuất sắc (theo TT số 14/2018/TT-BGDĐT) và mức Tốt (theo TT số 14/2018/TT-BGDĐT), đồng chí Nguyễn Thị Bích Thảo - Phó hiệu trưởng được đánh giá theo chuẩn hiệu trưởng và đạt mức Xuất sắc (theo TT số 14/2011/TT-BGDĐT) và mức Tốt (theo TT số 14/2018/TT-BGDĐT) [H2-2.1-06].

c) Hiệu trưởng, phó hiệu trưởng được bồi dưỡng về quản lý giáo dục, đều có chứng chỉ quản lí; tham dự đầy đủ các lớp bồi dưỡng, tập huấn về chuyên môn, nghiệp vụ quản lý giáo dục theo quy định [H2-2.1-07]; [H2-2.1-03]; [H2-2.1-04]; 

Mức 2:

a) Trong 05 năm gần đây, các đồng chí Hiệu trưởng, Phó hiệu trưởng được phòng GD&ĐT huyện Việt Yên đánh giá theo chuẩn hiệu trưởng trường tiểu học đạt Xuất sắc [H2-2.1-05]; [H2-2.1-06].

b) Các đồng chí Hiệu trưởng, Phó hiệu trưởng đều tham gia học tập và đã tốt nghiệp lớp Trung cấp lý luận chính trị [H2-2.1-09]. Hằng năm, đồng chí hiệu trường, các đồng chí phó hiệu trưởng đều tham gia đầy đủ các lớp bồi dưỡng, tập huấn về chuyên môn, nghiệp vụ và chính trị do ngành giáo dục và các cấp tổ chức [H2-2.1-07]; [H2-2.1-08]; Hằng năm đồng chí Hiệu trưởng và các đồng chí Phó Hiệu trưởng đều được GV, nhân viên nhà trường tín nhiệm [H2-2.1-12];

Mức 3:

a) Trong 05 năm gần đây, đồng chí hiệu trưởng, phó hiệu trưởng đều được đánh giá theo chuẩn Hiệu trưởng ở mức Xuất sắc [H2-2.1-05]; [H2-2.1-06]; [H2-2.1-10]; [H2-2.1-11].

2. Điểm mạnh

Hiệu trưởng và Phó Hiệu trưởng đủ số lượng theo hạng trường, đáp ứng các tiêu chuẩn theo quy định của Điều lệ Trường tiểu học, được bồi dưỡng, tập huấn về chính trị và quản lý giáo dục theo quy định, được đồng nghiệp tín nhiệm ở mức cao.

3. Điểm yếu

Năng lực sử dụng ngoại ngữ của các đồng chí CBQL của nhà trường còn hạn chế.

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng

- Nội dung công việc cần cải tiến: Nâng cao năng lực sử dụng ngoại ngữ cho các đồng chí cán bộ quản lý. 

- Người thực hiện cải tiến: Hiệu trưởng, Phó hiệu trưởng nhà trường.

-  Biện pháp, thời gian, kinh phí cải tiến: Các đồng chí Hiệu trưởng và Phó hiệu trưởng tự xây dựng kế hoạch bồi dưỡng thường xuyên, nâng cao công tác tự học, tự bồi dưỡng khả năng sử dụng ngoại ngữ cho bản thân; tham gia các hoạt động giao lưu, học hỏi giữa các đơn vị để nâng cao năng lực cá nhân. Nhà trường trích từ nguồn kinh phí chi thường xuyên hàng năm để hỗ trợ 50%, bản thân mỗi đồng chí tham gia học tập tập huấn tự bỏ kinh phí 50% số tiền học phí phải đóng góp mỗi khóa bồi dưỡng, tập huấn.

Thực hiện từ tháng 10/2020 và các thời gian tiếp theo.

5. Tự đánh giá: Đạt mức 3

Tiêu chí 2.2: Đối với giáo viên.

Mức 1:

a) Số lượng giáo viên đảm bảo để dạy các môn học và tổ chức các hoạt động giáo dục theo quy định của Chương trình giáo dục phổ thông cấp tiểu học; có giáo viên làm Tổng phụ trách Đội Thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh.

b) 100% giáo viên đạt chuẩn trình độ đào tạo theo quy định.

c) Có ít nhất 95% giáo viên đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên ở mức đạt trở lên.

Mức 2:

a) Tỷ lệ giáo viên đạt trên chuẩn trình độ đào tạo đạt ít nhất 55%; đối với các trường thuộc vùng khó khăn đạt ít nhất 40%; trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, tỷ lệ giáo viên trên chuẩn trình độ đào tạo được duy trì ổn định và tăng dần theo lộ trình phù hợp.

b) Trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, có 100% giáo viên đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên ở mức đạt trở lên, trong đó có ít nhất 60% đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên ở mức khá trở lên và có ít nhất 50% ở mức khá trở lên đối với trường thuộc vùng khó khăn.

c) Trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, không có giáo viên bị kỷ luật từ hình thức cảnh cáo trở lên.

Mức 3:

a) Tỷ lệ giáo viên đạt trên chuẩn trình độ đào tạo đạt ít nhất 65%, đối với các trường thuộc vùng khó khăn đạt ít nhất 50%.

b) Trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, có ít nhất 80% giáo viên đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên ở mức khá trở lên, trong đó có ít nhất 30% đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên ở mức tốt; đối với trường thuộc vùng khó khăn có ít nhất 70% đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên ở mức khá trở lên, trong đó có ít nhất 20% đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên ở mức tốt.

1. Mô tả hiện trạng

Mức 1:

a) Tại thời điểm đánh giá, nhà trường có 47 GV (trong đó có 01 giáo viên tổng phụ trách Đội, 02 giáo viên hợp đồng) /35 lớp, đạt tỷ lệ 1,27 GV trên 1 lớp, nhà trường cơ bản đảm bảo có đủ số lượng các GV, đủ cơ cấu bộ môn để dạy các môn học và tổ chức các hoạt động giáo dục; có GV làm Tổng phụ trách Đội Thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh theo quy định. Cụ thể: có 37 GV văn hoá, 03 GV dạy Mỹ thuật, 01 GV dạy thể dục, 04 GV dạy Ngoại ngữ; 02 GV dạy Âm nhạc, trong đó 01 GV âm nhạc là đồng chí Nguyễn Thị Hảo được bổ nhiệm làm Tổng phụ trách Đội thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh [H2-2.2-01]; [H2-2.2-02]; [H2-2.2-03]; Nhà trường chưa có GV tin học, GV thể dục theo quy định.

b) 64,2% GV nhà trường đạt chuẩn trình độ đào tạo theo quy định [H2-2.2-02]; [H2-2.2-05].

c) Tại thời điểm đánh giá, 100% GV được đánh giá chuẩn nghề nghiệp GV đều ở mức đạt trở lên [H2-2.2-06].

Mức 2:

a) Tại thời điểm tự đánh giá, tỷ lệ GV đạt trên chuẩn trình độ đào tạo là 100%; trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, tỷ lệ GV trên chuẩn trình độ đào tạo được duy trì ổn định và tăng dần [H2-2.2-02]; [H2-2.2-05]. Trường có 97,3% GV đạt trình độ đào tạo trên chuẩn nhưng vẫn còn một vài GV việc đổi mới phương pháp còn chậm, khả năng ứng dụng công nghệ thông tin, khai thác và sử dụng thiết bị công nghệ trong dạy học của một số GV còn chưa tốt đặc biệt đối với các đồng chí GV cao tuổi.

b) Trong 5 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, tỷ lệ GV đạt chuẩn nghề nghiệp GV ở mức đạt là 100%. Trong đó, GV đạt chuẩn nghề nghiệp ở mức khá trở lên đạt 89,3% [H2-2.2-06]. 

c) Trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, nhà trường không có GV bị kỷ luật từ hình thức cảnh cáo trở lên [H2-2.2-08]; [H2-2.2-09]; [H2-2.2-10].

Mức 3:

a) Tỷ lệ GV đạt chuẩn trình độ đào tạo theo quy định, tính đến thời điểm hiện tại đạt 64,2% [H2-2.2-02]; [H2-2.2-05]. Trong 02 đồng chí giáo viên dạy tiếng Anh thì cả 02 đồng chí GV đạt B2.

c) Trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, có 89,3% GV đạt chuẩn nghề nghiệp GV ở mức Khá trở lên, trong đó có 32,2% GV đạt chuẩn nghề nghiệp ở mức Tốt [H2-2.2-06]; [H2-2.2-07]

2. Điểm mạnh

Số lượng GV đảm bảo đủ để dạy các môn học bắt buộc và các môn chuyên biệt, có GV làm Tổng phụ trách Đội Thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh. Tỷ lệ GV đạt trên chuẩn trình độ đào tạo đạt 97.3%. Trong 5 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá 100% GV được đánh giá, xếp loại đạt chuẩn nghề nghiệp GV tiểu học, số GV được đánh giá đạt loại Khá 89,3%, số GV được đánh giá đạt oại Tốt 32,2%. Không có GV bị kỷ luật từ hình thức cảnh cáo trở lên. GV có tinh thần đoàn kết, có ý thức trách nhiệm trong công việc, tích cực tự học, tự bồi dưỡng để nâng cao trình độ, năng lực chuyên môn đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục.

3. Điểm yếu

GV dạy văn hóa, tin học và thể dục còn thiếu chưa đảm bảo để tổ chức dạy học 2 buổi/ngày cho 100% HS. Năng lực sử dụng ngoại ngữ của hầu hết các đồng chí GV còn hạn chế. Khả năng ứng dụng công nghệ thông tin, khai thác và sử dụng thiết bị công nghệ trong dạy học của một số GV còn chưa tốt đặc biệt đối với các đồng chí GV cao tuổi.

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng

- Nội dung cần cải tiến: Tham mưu thêm GV dạy văn hóa, GV dạy tin học và GV dạy thể dục. Nâng cao năng lực sử dụng ngoại ngữ, tin học, khai thác và sử dụng thiết bị công nghệ trong dạy học cho GV đặc biệt là đối với GV cao tuổi.

- Người thực hiện cải tiến: Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng, Tổ trưởng chuyên môn, GV

- Biện pháp, thời gian, kinh phí cải tiến: Đồng chí Trần Thị Lan – Hiệu trưởng chịu trách nhiệm tham mưu với Phòng GD&ĐT, Phòng Nội vụ bổ sung GV văn hóa, GV tin học và GV thể dục. Phân công đồng chí Phó hiệu trưởng Nguyễn Thị Bích Thảo phụ trách công tác chuyên môn cùng các đồng chí tổ trưởng chuyên môn xây dựng kế hoạch bồi dưỡng thường xuyên, mở các lớp bồi dưỡng chuyên môn, bồi dưỡng về sử dụng công nghệ thông tin, ngoại ngữ cho GV tại trường bằng các hình thức như: mời chuyên viên, đồng nghiệp nhiều kinh nghiệm về trường tập huấn. Tổ chức hội thảo, thông qua dự giờ, thảo luận rút kinh nghiệm, thông qua sinh hoạt chuyên môn theo tổ, nhóm, thông qua phong trào thi đua… để tạo điều kiện cho GV học tập kinh nghiệm chuyên môn, học tập nâng cao khả năng sử dụng công nghệ thông tin, ngoại ngữ nhằm thực hiện hiệu quả Chương trình giáo dục Tiểu học.

- Thời gian, kinh phí thực hiện : Thực hiện từ tháng 9/2020 và những năm học tiếp theo.

5. Tự đánh giá: Đạt mức 3

Tiêu chí 2.3: Đối với nhân viên.

Mức 1:

a) Có nhân viên hoặc giáo viên kiêm nhiệm để đảm nhiệm các nhiệm vụ do hiệu trưởng phân công.

b) Được phân công công việc phù hợp, hợp lý theo năng lực.

c) Hoàn thành các nhiệm vụ được giao.

Mức 2:

a) Số lượng và cơ cấu nhân viên đảm bảo theo quy định.

b) Trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, không có nhân viên bị kỷ luật từ hình thức cảnh cáo trở lên.

Mức 3:

a) Có trình độ đào tạo đáp ứng được vị trí việc làm.

b) Hằng năm, được tham gia đầy đủ các khóa, lớp tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ theo vị trí việc làm.

1. Mô tả hiện trạng

Mức 1:

a) Tại thời điểm đánh giá, nhà trường có 03 nhân viên đủ số lượng nhân viên theo quy định để đảm nhiệm các nhiệm vụ do Hiệu trưởng phân công [H2-2.3-01]; [H2-2.3-02]; [H2-2.3-03].

b) Hằng năm, các đồng chí nhân viên được phân công nhiệm vụ phù hợp với chuyên môn và vị trí việc làm của từng nhân viên. Cụ thể tại thời điểm đánh giá, đồng chí Nguyễn Thị Nhung – nhân viên y tế học đường kiêm thủ quỹ, đồng chí Nguyễn Thị Hảo – Tổng phụ trách Đội, đồng chí Nguyễn Thị Hiền - Nhân viên thư viện [H2-2.3-04]; [H2-2.3-06].

c) Các đồng chí nhân viên luôn hoàn thành nhiệm vụ được giao, cuối năm học được đánh giá hoàn thành nhiệm vụ trở lên [H2-2.3-05]; [H2-2.3-07]

Mức 2:

a) Tại thời điểm đánh giá, nhà trường có 03 nhân viên đảm bảo số lượng và cơ cấu nhân viên theo quy định tại Thông tư số 16/2017/TT-BGDĐT, ngày 12/7/2017 của Bộ GD&ĐT hướng dẫn danh mục khung vị trí việc làm và định mức số lượng người làm việc trong các cơ sở giáo dục phổ thông công lập [H2-2.3-01]; [H2-2.3-02]; [H2-2.3-04]. Năm học 2019-2020 trường không có nhân viên thư viện chuyên trách, chỉ có nhân viên thư viện kiêm nhiệm nên hệ thống sổ sách chưa đảm bảo.

b) Trong 05 năm liên tiếp và tính đến thời điểm đánh giá, không có nhân viên bị kỷ luật từ hình thức cảnh cáo trở lên [H2-2.3-05]; [H2-2.3-07].

Mức 3:

a) Trong 03 đồng chí nhân viên thì đồng chí nhân viên kế toán có trình độ Đại học, đồng chí nhân viên y tế học đường có trình độ trung cấp, đồng chí nhân viên thư viện có trình độ Cao đẳng. Cả 03 đồng chí đều đáp ứng yêu cầu các công việc được phân công [H2-2.3-04]; [H2-2.3-06];

b) Hằng năm, các đồng chí nhân viên được tham gia đầy đủ các khóa, lớp tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ theo vị trí việc làm [H2-2.3-08].

2. Điểm mạnh

Các đồng chí nhân viên đáp ứng yêu cầu về vị trí việc làm theo quy định. Hằng năm, các nhân viên nhà trường đều thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ được giao, cuối năm học được đánh giá hoàn thành nhiệm vụ trở lên; Hằng năm, các nhân viên được tham gia đầy đủ các lớp tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ theo vị trí được phân công.

3. Điểm yếu

Năm học 2020-2021 trường không có nhân viên thư viện, chuyên trách, chỉ có nhân viên thư viện kiêm nhiệm nên hệ thống sổ sách chưa đảm bảo.

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng

- Nội dung công việc cần cải tiến:

Tham mưu với ngành, Uỷ ban nhân dân huyện biên chế nhân viên thư viện có trình độ, chuyên môn đáp ứng đúng vị trí việc làm;

- Người thực hiện cải tiến: Hiệu trưởng

- Biện pháp, thời gian, kinh phí cải tiến:

Đồng chí Hiệu trưởng làm tờ trình tham mưu với Phòng GD&ĐT, Uỷ ban nhân dân huyện biên chế nhân viên thư viện có trình độ, chuyên môn đáp ứng đúng vị trí việc làm;

- Thời gian, kinh phí thực hiện : Thực hiện từ tháng 08/2020

5. Tự đánh giá: Đạt mức 3

Tiêu chí 2.4: Đối với học sinh.

Mức 1:

a) Đảm bảo về tuổi học sinh tiểu học theo quy định.

b) Thực hiện các nhiệm vụ theo quy định.

c) Được đảm bảo các quyền theo quy định.

Mức 2:

Học sinh vi phạm các hành vi không được làm được phát hiện kịp thời, được áp dụng các biện pháp giáo dục phù hợp và có chuyển biến tích cực.

Mức 3:

Học sinh có thành tích trong học tập, rèn luyện có ảnh hưởng tích cực đến các hoạt động của lớp và nhà trường.

1. Mô tả hiện trạng

Mức 1:

a) 100% HS nhà trường có tuổi đảm bảo theo quy định tại Điều lệ trường Tiểu học (từ 6 đến 14 tuổi), HS vào học lớp 1 là 6 tuổi. Trẻ em khuyết tật, trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn đều được tạo điều kiện đến trường học tập [H2-2.4-01]; [H2-2.4-02]; [H2-2.4-03]

b) HS của nhà trường thực hiện tốt nhiệm vụ và quy định về các hành vi HS không được làm theo đúng theo quy định của Điều lệ Trường tiểu học. Cơ bản các em HS ngoan, có ý thức và tự giác thực hiện các nhiệm vụ của HS [H2-2.4-04]; [H2-2.4-05]. Tuy nhiên trường vẫn còn một số em HS ham chơi, chưa tự giác trong học tập, một số em chưa hoàn thành chương trình lớp học.

c) HS được đảm bảo các quyền của HS theo quy định tại Điều 42 Điều lệ Trường tiểu học như được học ở một trường, lớp hoặc cơ sở giáo dục khác thực hiện chương trình giáo dục tiểu học tại nơi cư trú; được chọn trường ngoài nơi cư trú nếu trường đó có khả năng tiếp nhận [H2-2.4-06]; [H2-2.4-07]; [H2-2.4-08]; [H2-2.4-09]; được học lưu ban; được xác nhận hoàn thành chương trình tiểu học theo quy định [H2-2.4-04]; [H2-2.4-05]; [H2-2.4-10]; được bảo vệ, chăm sóc, tôn trọng và đối xử bình đẳng; được đảm bảo những điều kiện về thời gian, cơ sở vật chất, khám sức khỏe, vệ sinh, an toàn để học tập và rèn luyện; được tham gia các hoạt động nhằm phát triển năng khiếu [H2-2.4-11]; [H2-2.4-12]; [H2-2.4-14]; được chăm sóc và giáo dục hoà nhập (đối với HS khuyết tật) [H2-2.4-13]; được hưởng chính sách xã hội theo quy định [H2-2.4-15].

Mức 2:

a) Trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, nhà trường không có HS vi phạm các hành vi không được làm [H2-2.4-03]; 

Mức 3:

a) Nhiều HS có thành tích trong học tập, rèn luyện có ảnh hưởng tích cực đến các hoạt động của lớp và nhà trường [H2-2.4-16]; nhiều HS được nhà trường, cấp trên khen thưởng [H2-2.4-17]; [H2-2.4-18]. HS có thành tích trong học tập, rèn luyện, tham gia các hoạt động của nhà trường, tạo nên các phong trào thi đua, có ảnh hưởng tích cực đến các hoạt động của lớp và nhà trường.

2. Điểm mạnh

100% HS của trường đảm bảo quy định về độ tuổi của HS, đáp ứng yêu cầu theo quy định của Điều lệ Trường tiểu học;

HS thực hiện tương đối đầy đủ nhiệm vụ, đảm bảo các quyền của HS, được đánh giá xếp loại về năng lực và phẩm chất đạt từ 99% trở lên. Chất lượng HS khối 5 luôn có chiều hướng đi lên. HS khuyết tật được học hòa nhập.

HS có thành tích trong học tập và rèn luyện thể thao có ảnh hưởng tích cực đến các phong trào của nhà trường.

3. Điểm yếu

Một số ít HS có kết quả học tập chưa đạt yêu cầu, chưa hoàn thành chương trình lớp học trong năm học, phải bồi dưỡng thêm trong hè. Một số HS còn vi phạm quy định của nhà trường như: đi học muộn, chưa hoàn thành yêu cầu học tập khi được giao.

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng

- Nội dung công việc cần cải tiến: Có kế hoạch, biện pháp phụ đạo, hỗ trợ HS chưa hoàn thành nhiệm vụ học tập, giáo dục HS còn vi phạm quy định của trường.

- Người thực hiện: Cán bộ quản lý, Tổng phụ trách Đội, GV chủ nhiệm, Cha mẹ HS.

- Giải pháp, thời gian, kinh phí thực hiện: Phối kết hợp với các tổ chức, đoàn thể có biện pháp quan tâm, động viên tạo cơ hội để HS tham gia vào quá trình học tập một cách tích cực, chủ động, sáng tạo trong các giờ lên lớp và các hoạt động ngoài giờ lên lớp. GV thực hiện tốt kế hoạch phụ đạo HS có khó khăn trong học tập. Trong từng giờ học, GV cùng ban học tập trong Hội đồng tự quản tích cực giúp đỡ các bạn gặp khó khăn. Đảm bảo để các em HS đó hoàn thành bài học ngay tại lớp; Tăng cường các biện pháp giáo dục như: Tổ chức sân khấu hóa giờ chào cờ có lồng ghép nội dung thực hiện nội quy trường, lớp. GV tăng cường thời lượng, nội dung giáo dục kỹ năng sống và phát huy tốt vai trò của Hội đồng tự quản mỗi lớp, có kế hoạch, biện pháp nhắc nhở cụ thể từng đối tượng HS, phối hợp với phụ huynh giúp HS tiến bộ. Đầu năm học, nhà trường, Tổng phụ trách Đội, GV chủ nhiệm phổ biến cụ thể nội quy trường, lớp học. Nhà trường tiếp tục làm tốt công tác tuyên truyền đối với cha mẹ HS nắm được các nội quy, quy định và những hành vi HS không được làm, nhiệm vụ quyền lợi của HS để cùng phối hợp thực hiện. Động viên kịp thời những HS có vi phạm nhưng đã thay đổi, chuyển biến tích cực. Thời gian thực hiện: Từ năm học 2020 - 2021 và duy trì trong các năm tiếp theo.

5. Tự đánh giá: Đạt mức 3

Kết luận về Tiêu chuẩn 2:

Những điểm mạnh nổi bật:

 Trường Tiểu học Ninh Sơn có 100% CB, GV, NV có trình độ đào tạo đạt chuẩn. Nhà trường luôn động viên khuyến khích, tạo điều kiện cho CB, GV, NV đi học nâng cao trình độ, chuyên môn, đồng thời tổ chức các buổi sinh hoạt chuyên môn, bồi dưỡng kiến thức cho GV. CB, GV, NV nhà trường luôn có ý thức tự học, tự bồi dưỡng thường xuyên nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ, thực hiện đúng quy chế chuyên môn. Nhà trường đảm bảo quy định về độ tuổi của HS tiểu học. HS cơ bản đều chăm ngoan, có ý thức thực hiện tốt nhiệm vụ của HS và được hưởng các quyền theo đúng quy định của Điều lệ Trường tiểu học và các quy định của pháp luật.

 Những tồn tại, hạn chế:

 Một số GV tiếp cận phương pháp mới, ứng dụng công nghệ thông tin trong giảng dạy còn nhiều hạn chế. Còn một số HS kết quả học tập chưa đạt yêu cầu, chưa hoàn thành chương trình lớp học.

+ Tổng số tiêu chí của tiêu chuẩn: 4

+ Số tiêu chí đạt: (MĐ1: 4, MĐ2: 4, MĐ3: 4)

+ Số tiêu chí không đạt: 0

Tiêu chuẩn 3: Cơ sở vật chất và thiết bị dạy học

Mở đầu:

Cơ sở vật chất trường học là một trong những điều kiện quan trọng đảm bảo nâng cao chất lượng mỗi nhà trường. Một trường học với cơ sở vật chất khang trang, sạch đẹp, đồ dùng, trang thiết bị dạy - học đầy đủ, hiện đại chắc chắn sẽ thúc đẩy chất lượng lên cao. Trường Tiểu học Quang Châu có diện tích đất rộng 13635,7m2, bình quân 11,6 m2/HS, khuôn viên trường luôn sạch sẽ, thoáng mát; có đủ các phòng học và các phòng chức năng phục vụ cho dạy và học. Các công trình thiết yếu khác, các trang thiết bị dạy học cơ bản đáp ứng đầy đủ.

Hằng năm, nhà trường đều có kế hoạch tu sửa, nâng cấp cơ sở vật chất, mua sắm đủ đồ dùng, thiết bị dạy học; trang bị đầy đủ bàn ghế, cơ bản phù hợp với lứa tuổi; trang trí trường, lớp học phù hợp với tâm sinh lí lứa tuổi HS tiểu học, trường lớp khang trang, sạch đẹp, thân thiện, an toàn.

Tiêu chí 3.1: Khuôn viên, sân chơi, sân tập.

Mức 1:

a) Khuôn viên đảm bảo xanh, sạch, đẹp, an toàn để tổ chức các hoạt động giáo dục.

b) Có cổng trường, biển tên trường và tường hoặc hàng rào bao quanh.

c) Có sân chơi, sân tập thể dục thể thao.

Mức 2:

a) Diện tích khuôn viên, sân chơi, sân tập theo quy định.

b) Sân chơi, sân tập đảm bảo cho học sinh luyện tập thường xuyên và hiệu quả.

Mức 3:

Sân chơi, sân tập bằng phẳng, có cây bóng mát, có đồ chơi, thiết bị vận động.

1. Mô tả hiện trạng

Mức 1:

a) TrườngTiểu học Quang Châu có khuôn viên riêng biệt được UBND tỉnh giao đất. Trường có hai điểm trường, khuôn viên luôn được duy trì đảm bảo xanh, sạch, đẹp, an toàn thuận lợi, đủ không gian để tổ chức cho 100% HS cùng tham gia các hoạt động giáo dục của nhà [H3-3.1-01]; [H3-3.1-02];

b) Các điểm trường có cổng trường, cổng trường được xây dựng kiên cố, chắc chắn. Tại điểm trường chính, cổng trường được xây gồm cổng chính và hai cổng phụ. Trên cổng có biển tên trường đúng quy định của Điều lệ trường Tiểu học. Các điểm trường có hệ thống tường xây bảo vệ cao ít nhất 1,5m đảm bảo an ninh, trật tự, cách biệt nhà trường với các công trình dân sinh [H3-3.1-03]; [H3-3.1-04].

c) Các điểm trường đều có sân chơi, sân tập thể dục thể thao theo quy định [H3-3.1-05].

Mức 2:

a) Khuôn viên nhà trường có tổng diện tích là 13635,7m2 với 02 điểm trường. Điểm trường chính tại thôn Đạo Ngạn 1 với diện tích 9862m2, điểm trường Quang Biểu với diện tích 3773,7m2[H3-3.1-01]. Tổng số HS năm học 2020-2021 là 1172 em, đạt bình quân 10.5m2/1 HS, đảm bảo theo quy định tại Điều lệ Trường tiểu học. Diện tích sân chơi, sân tập là 7498m2, đạt 54,9% diện tích tổng thể, đảm bảo diện tích sân chơi, sân tập theo theo Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8793:2011 về yêu cầu thiết kế trường tiểu học [H3-3.1-06].

b) Sân chơi, sân tập của nhà trường được bố trí đảm bảo cho HS luyện tập thường xuyên hàng ngày với các hoạt động dạy học thể dục, hoạt động ngoại khóa, hoạt động của các câu lạc bộ thể dục thể thao; hàng năm đều có HS đạt giải cấp huyện, cấp tỉnh về thể dục thể thao trong các kỳ tham gia Hội khỏe Phù Đổng do ngành giáo dục tổ chức [H3-3.1-05].

Mức 3:

a) Sân chơi, sân tập đảm bảo bằng phẳng, có nhiều cây bóng mát, hài hòa với kiến trúc của nhà trường; các dụng cụ luyện tập thể dục, thể thao cơ bản đáp ứng yêu cầu tổ chức các hoạt động giáo dục của nhà trường như: sân và dụng cụ đá cầu, sân và dụng cụ tập cầu lông; cờ vua, bàn bóng bàn và dụng cụ chơi bóng bàn, ...đồ chơi, thiết bị vận động ngoài trời đã được trang bị song còn hạn chế [H3-3.1-05]; [H3-3.1-07].

2. Điểm mạnh

Khuôn viên nhà trường đảm bảo xanh, sạch, đẹp, an toàn, bố trí hợp lý, hài hòa. Các điểm trường có đầy đủ tường bao, cổng trường, biển cổng trường theo quy định; có sân chơi, sân tập đảm bảo diện tích và an toàn cho HS luyện tập hiệu quả.

3. Điểm yếu

Đồ chơi, thiết bị vận động ngoài trời đã được trang bị song còn hạn chế.

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng

- Nội dung công việc cần cải tiến: Mua bổ sung thiết bị vận động ngoài trời cho HS luyện tập, vui chơi phù hợp với lứa tuổi HS tiểu học. 

- Người thực hiện cải tiến: Hiệu trưởng, Kế toán

- Giải pháp, thời gian, kinh phí thực hiện: Hiệu trưởng xây dựng kế hoạch trình Hội đồng trường quyết nghị sử dụng ngân sách chi thường xuyên hàng năm để mua bổ sung thiết bị vận động ngoài trời (xin ý kiến địa phương và Phòng GD&ĐT thực hiện vận động xã hội hóa giáo dục cha mẹ HS, các tổ chức, doanh nghiệp ủng hộ). 

Thời gian: Từ năm học 2020 - 2021. Kinh phí dự kiến: Từ 10 triệu đồng trở lên/năm.

5. Tự đánh giá: Đạt mức 3

Tiêu chí 3.2: Phòng học.

Mức 1:

a) Đủ mỗi lớp một phòng học riêng, quy cách phòng học theo quy định.

b) Bàn, ghế học sinh đúng tiêu chuẩn và đủ chỗ ngồi cho học sinh; có bàn ghế phù hợp cho học sinh khuyết tật học hòa nhập (nếu có); bàn, ghế giáo viên, bảng lớp theo quy định.

c) Có hệ thống đèn, quạt (ở nơi có điện); có hệ thống tủ đựng hồ sơ, thiết bị dạy học.

Mức 2:

a) Diện tích phòng học đạt tiêu chuẩn theo quy định.

b) Tủ đựng thiết bị dạy học có đủ các thiết bị dạy học.

c) Kích thước, vật liệu, kết cấu, kiểu dáng, màu sắc bàn, ghế học sinh theo quy định.

Mức 3:

Có các phòng riêng biệt để dạy các môn âm nhạc, mỹ thuật, khoa học và ngoại ngữ; có phòng để hỗ trợ cho học sinh có hoàn cảnh khó khăn, học sinh có năng khiếu (nếu có).

1. Mô tả hiện trạng

Mức 1:

a) Tại thời điểm đánh giá, nhà trường có 35 phòng học, đảm bảo cho mỗi lớp là 1 phòng; 35/35 phòng học đều được xây dựng kiên cố, đảm bảo theo Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8793:2011, đủ diện tích, đủ ánh sáng, thoáng mát về mùa hè, ấm về mùa đông, an toàn cho GV và HS theo quy định về vệ sinh trường học. Các phòng học đều được trang trí phù hợp tâm sinh lí HS tiểu học [H3-3.2-01]; [H3-3.2-02]; [H3-3.2-05]; [H3-3.2-06];

b) Nhà trường có đủ bàn ghế HS đảm tiêu chuẩn quy định tại Thông tư Liên tịch số 26/2011/TTLT-BGDĐT-BKHCN-BYT ngày 16/6/2011 của Bộ GD&ĐT, Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Y tế đảm bảo 1 chỗ ngồi/1 HS; có đủ bàn ghế GV và bảng lớp theo quy định, trường trang bị 100% các lớp dùng bảng từ chống lóa có dòng kẻ để cho GV và HS dễ sử dụng [H3-3.2-02].

c) Mỗi lớp học đều được trang bị hệ thống đèn, quạt đảm bảo ánh sáng và quạt mát theo quy định; có 01 tủ đựng hồ sơ, thiết bị dạy học/01 lớp, có 10 lớp học được trang bị màn hình ti vi [H3-3.2-02]; [H3-3.2-03]; [H3-3.2-04].

Mức 2:

a) Diện tích mỗi phòng học 48m2 trở lên, đạt tiêu chuẩn theo quy định Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8793:2011 về yêu cầu thiết kế trường Tiểu học [H3-3.2-02].

b) Mỗi lớp có 1 tủ đựng đồ dùng thiết bị dạy học có tương đối đủ các thiết bị dạy học tối thiểu của các môn: Tiếng Việt (tranh, ảnh); môn Toán (bộ đồ dùng dạy Toán); TNXH (Khoa học, Lịch sử và Địa lý ) tranh ảnh, bản đồ; dụng cụ môn Thể dục, …được sắp xếp hợp lý, thuận tiện khi sử dụng [H3-3.2-04]; [H3-3.2-05].

c) Bàn ghế dùng cho HS được sử dụng bàn ghế gỗ, bàn đôi ghế đơn cỡ số 1 cho HS lớp 1, cỡ số 2 dùng cho HS lớp 2, 3 và cỡ số 3 dùng cho HS lớp 4, 5. Kiểu dáng, màu sắc của bàn ghế HS đảm bảo quy định tạiThông tư Liên tịch số 26/2011/TTLT-BGDĐT-BKHCN-BYT ngày 16/6/2011 của Bộ GD&ĐT, Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Y tế [H3-3.2-02]

Mức 3:

a) Nhà trường có 02 phòng để dạy mĩ thuật, 02 phòng để dạy âm nhạc, 02 phòng để dạy ngoại ngữ, 02 phòng hỗ trợ HS khuyết tật [H3-3.2-07]. Trường chưa có phòng riêng biệt cho môn Khoa học.

2. Điểm mạnh

Nhà trường có đủ phòng phục vụ học tập của HS; đảm bảo đúng quy cách, đủ ánh sáng, thoáng mát về mùa hè và ấm vào mùa đông.

Hệ thống bảng, bàn ghế đảm bảo quy định theo Thông tư Liên tịch số 26/2011/TTLT-BGDĐT-BKHCN-BYT ngày 16/6/2011 của Bộ GD&ĐT, Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Y tế. Có tủ, bàn ghế dành riêng cho GV, HS đựng đồ dùng và sách vở của HS;

Các phòng học được trang trí theo hướng thân thiện, phù hợp với đặc điểm tâm lý HS tiểu học và những yêu cầu mới.

3. Điểm yếu

Chưa có phòng riêng biệt cho môn Khoa học.

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng

- Nội dung công việc cần cải tiến: tham mưu xây dựng bổ sung các phòng chức năng như xây dựng 01 phòng để dạy môn Khoa học.

- Người thực hiện cải tiến: Hiệu trưởng,

- Giải pháp, thời gian, kinh phí thực hiện: Hiệu trưởng xây dựng kế hoạch, tham mưu Ủy ban nhân dân xã đầu tư xây dựng Dự kiến kinh phí 1,5 tỷ đồng. Thời gian: năm học 2020 – 2021.

5. Tự đánh giá: Đạt mức 3

Tiêu chí 3.3: Khối phòng phục vụ học tập và khối phòng hành chính - quản trị.

Mức 1:

a) Có phòng giáo dục nghệ thuật, phòng học tin học, phòng thiết bị giáo dục, phòng truyền thống và hoạt động Đội đáp ứng các yêu cầu tối thiểu các hoạt động giáo dục.

b) Khối phòng hành chính - quản trị đáp ứng các yêu cầu tối thiểu các hoạt động hành chính - quản trị của nhà trường.

c) Khu để xe được bố trí hợp lý, đảm bảo an toàn, trật tự.

Mức 2:

a) Khối phòng phục vụ học tập và khối phòng hành chính - quản trị theo quy định; khu bếp, nhà ăn, nhà nghỉ (nếu có) phải đảm bảo điều kiện sức khỏe, an toàn, vệ sinh cho giáo viên, nhân viên và học sinh.

b) Có nơi lưu trữ hồ sơ, tài liệu chung.

Mức 3:

Khối phòng phục vụ học tập, phòng hành chính - quản trị có đầy đủ các thiết bị, được sắp xếp hợp lý, khoa học và hỗ trợ hiệu quả các hoạt động nhà trường.

1. Mô tả hiện trạng

Mức 1:

a) Tại thời điểm tự đánh giá, nhà trường có đầy đủ các phòng phục vụ học tập: có 05 phòng (phòng Âm nhạc, phòng Mĩ thuật, phòng tin học, phòng thiết bị giáo dục, phòng truyền thống và hoạt động Đội) [H3-3.3-01]; [H3-3.3-02]; [H3-3.3-03]; [H3-3.3-13]. Phòng thiết bị giáo dục chật hẹp, chưa sắp xếp khoa học;

b) Khối phòng hành chính quản trị của nhà trường đáp ứng yêu cầu các hoạt động hành chính – quản trị theo quy định của Điều lệ Trường tiểu học [H3-3.3-04]; [H3-3.3-05]; [H3-3.3-06]; [H3-3.3-07]; [H3-3.3-08]. Các phòng đều được trang bị các thiết bị như bàn làm việc, tủ đựng hồ sơ, máy in, máy tính phù hợp với chức năng của từng phòng để thuận lợi cho các cá nhân, tập thể làm việc [H3-3.3-13]. Phòng thường trực bảo vệ ngay cổng trưởng, đảm bảo việc thuận tiện liên hệ công việc và an ninh, trật tự trường học [H3-3.3-09].

c) Trường có 03 nhà để xe, trong đó 01 nhà để xe dành cho cán bộ GV, nhân viên với diện tích là 60m2 và 02 nhà xe dành cho HS với diện tích 220m2. Nhà để xe của GV và HS được thiết kế đảm bảo an toàn, bố trí hợp lý, thuận tiện cho CB, GV, HS để xe, ra vào có trật tự [H3-3.3-10].

Mức 2:

a) Khối phòng hành chính quản trị gồm 01 phòng Hiệu trưởng, 02 phòng Phó Hiệu trưởng, 01 phòng họp Hội đồng, 01 phòng Y tế, 01 phòng hành chính, 01 phòng thường trực bảo vệ [H3-3.3-04]; [H3-3.3-05]; [H3-3.3-06]; [H3-3.3-07]; [H3-3.3-08]; [H3-3.3-09]. Mỗi phòng đều được trang bị hệ thống đèn điện chiếu sáng, quạt trần, đảm bảo đủ ánh sáng, thoáng mát về mùa hè, ấm áp về mùa đông, đảm bảo điều kiện về sức khỏe, an toàn cho cán bộ, nhân viên làm việc [H3-3.3-13]; [H3-3.3-14].

b) Nhà trường có phòng hành chính được trang bị hệ thống tủ đựng hồ sơ, tài liệu chung theo quy định [H3-3.3-11]; [H3-3.3-12].

Mức 3:

a) Khối phòng phục vụ học tập, phòng hành chính- quản trị của nhà trường có đầy đủ các trang thiết bị phục vụ cho công tác dạy học, quản lí. Mỗi phòng đều được trang bị các thiết bị cơ bản phù hợp với chức năng của từng phòng như bàn làm việc, tủ đựng hồ sơ, máy in, máy tính được kết nối internet được sắp xếp hợp lý, khoa học hỗ trợ hiệu quả các hoạt động giáo dục của nhà trường [H3-3.3-04]; [H3-3.3-05]; [H3-3.3-06]; [H3-3.3-07]; [H3-3.3-08]; [H3-3.3-09]; [H3-3.3-11]; [H3-3.3-15].

2. Điểm mạnh

Khối phòng phục vụ học tập, phòng hành chính - quản trị của nhà trường có đầy đủ các trang thiết bị phục vụ cho công tác dạy học, quản lí. Mỗi phòng đều được trang bị các thiết bị cơ bản phù hợp với chức năng của từng phòng; được sắp xếp hợp lý, hỗ trợ hiệu quả các hoạt động giáo dục của nhà trường. Có nhà để xe riêng cho CBGV và HS với diện tích đảm bảo đáp ứng yêu cầu và an toàn, thuận tiện.

3. Điểm yếu

Một số đồ dùng, thiết bị phục vụ cho khối phòng hành chính quản trị còn thiếu đồng bộ, mới trang bị ở mức tối thiểu. Phòng thiết bị giáo dục diện tích còn hẹp, chưa sắp xếp khoa học, cần thiết kế xây mới, sắp xếp cho phù hợp.

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng

- Nội dung công việc cần cải tiến: Mua sắm bổ sung thiết bị cho các phòng chức năng đảm bảo đủ điều kiện làm việc và đồng bộ, từng bước tiến tới có trang thiết bị hiện đại, tiện dụng. Xây mới phòng thiết bị đồ dùng, sắp xếp cho khoa học.

- Người thực hiện cải tiến: Hiệu trưởng, kế toán. 

- Giải pháp, thời gian, kinh phí thực hiện: Giao cho nhân viên kế toán và các bộ phận có liên quan nghiên cứu đề xuất và cân đối kinh phí từ nguồn chi thường xuyên hàng năm để mua sắm bổ sung, thay thế 1 số thiết bị, đồ dùng cho các phòng đảm bảo yếu tố nâng cấp từng bước phù hợp với điều kiện của nhà trường. Giao cho cho cán bộ GV, nhân viên làm việc ở từng phòng có trách nhiệm sử dụng và bảo quản các thiết bị. Hàng năm tiến hành kiểm kê và báo cáo Hiệu trưởng để có kế hoạch thay thế, bổ sung. Tham mưu với UBND địa phương đầu tư xây mới phòng thiết bị đồ dùng. 

Thời gian, kinh phí thực hiện: Thực hiện năm 2020, 2021.  Dự kiến kinh phí mua sắm bổ sung thiết bị năm học 2020 khoảng 10-15 triệu đồng; năm 2021 khoảng 20 triệu đồng.

5. Tự đánh giá: Đạt mức 3

Tiêu chí 3.4: Khu vệ sinh, hệ thống cấp thoát nước.

Mức 1:

a) Khu vệ sinh riêng cho nam, nữ, giáo viên, nhân viên, học sinh đảm bảo không ô nhiễm môi trường; khu vệ sinh đảm bảo sử dụng thuận lợi cho học sinh khuyết tật học hòa nhập.

b) Hệ thống thoát nước đảm bảo vệ sinh môi trường; hệ thống cấp nước sạch đảm bảo nước uống và nước sinh hoạt cho giáo viên, nhân viên và học sinh.

c) Thu gom rác và xử lý chất thải đảm bảo vệ sinh môi trường.

Mức 2:

a) Khu vệ sinh đảm bảo thuận tiện, được xây dựng phù hợp với cảnh quan và theo quy định.

b) Hệ thống cấp nước sạch, hệ thống thoát nước, thu gom và xử lý chất thải đáp ứng quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo và Bộ Y tế.

1. Mô tả hiện trạng

Mức 1:

a) Nhà trường có các công trình vệ sinh được thiết kế xây dựng mới trong đó có 04 nhà vệ sinh cho HS, 02 nhà vệ sinh cho GV, được thiết kế dành riêng cho nam, riêng cho nữ; các thiết bị vệ sinh được lắp đặt trong các nhà vệ sinh phù hợp, thuận lợi cho HS khuyết tật sử dụng. Các công trình vệ sinh của nhà trường được thường xuyên quét dọn sạch sẽ, không ô nhiễm môi trường [H3-3.4-01]; [H3-3.4-02]; [H3-3.4-03]. Số lượng chậu xí, chậu tiểu vẫn còn hạn chế

b) Nhà trường có hệ thống rãnh thoát nước đảm bảo việc thoát nước mưa, thoát nước sinh hoạt cho trường, không để nước ứ đọng xung quanh trường lớp [H3-3.4-04]. Trường có 02 giếng khoan với 06 téc nước lớn đảm bảo cung cấp đủ nước sinh hoạt cho nhu cầu sử dụng hàng ngày của GV và HS [H3-3.4-05]. Nhà trường mua nước tinh khiết đóng bình đảm bảo tiêu chuẩn vệ sinh an toàn thực phẩm để phục vụ nhu cầu nước uống cho cán bộ GV và HS sử dụng [H3-3.4-06]; [H3-3.4-07]; [H3-3.4-08].

c) Trường trang bị cho mỗi lớp 01 thùng đựng rác và bố trí các thùng chứa rác ở vị trí thuận lợi trên các hành lang, sân trường. Rác thải hàng ngày được chuyển về nơi xử lý rác và đốt, đảm bảo vệ sinh môi trường [H3-3.4-09].

Mức 2:

a) Các nhà vệ sinh của GV và HS được xây dựng ở vị trí kín đáo, thuận tiện, phù hợp với cảnh quan khuôn viên nhà trường; đảm bảo tiêu chuẩn xây dựng theo quy định hiện hành [H3-3.4-02].

b) Hệ thống cấp nước sạch đảm bảo đáp ứng nhu cầu sử dụng của HS và GV [H3-3.4-05]; [H3-3.4-06]; [H3-3.4-07]; Hệ thống rãnh thoát nước được xây dựng xung quanh sân trường và sau dãy lớp học, có nắp đậy, kết nối với hệ thống mương thoát nước của địa phương, đảm bảo theo quy định [H3-3.4-04]. Nhà trường thường xuyên hướng dẫn HS phân loại rác thải hàng ngày, thu gom và xử lý rác thải đáp ứng yêu cầu quy định của Bộ GD&ĐT và Bộ Y tế [H3-3.4-09]; [H3-3.4-10].

2. Điểm mạnh

Nhà trường có nhà vệ sinh cho HS, cán bộ GV, riêng cho nam và nữ, thuận lợi cho HS khuyết tật sử dụng. Vị trí các công trình vệ sinh phù hợp với cảnh quan trường học, an toàn, thuận tiện, sạch sẽ. Các công trình vệ sinh của trường luôn được quét dọn sạch sẽ đảm bảo vệ sinh. Hệ thống cấp nước đầy đủ, nước sinh hoạt và nước uống đảm bảo tiêu chuẩn vệ sinh theo quy định.

Nhà trường có hệ thống thoát nước luôn được khơi thông, có nắp đậy đảm bảo vệ việc thoát nước sinh hoạt và nước mưa, trong trường không có nước ứ đọng. Trường trang bị cho mỗi lớp 01 thùng đựng rác và bố trí các thùng chứa rác ở vị trí thuận lợi trên sân trường. Rác được lao công chuyển về nơi xử lý rác đúng theo quy định.

3. Điểm yếu

Số lượng chậu tiểu, chậu xí còn hạn chế.

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng

- Nội dung công việc cần cải tiến: Xây dựng thêm nhà vệ sinh cho HS đảm bảo đúng quy định.

- Người thực hiện cải tiến: Hiệu trưởng, Kế toán.

- Giải pháp, thời gian, kinh phí thực hiện: Hiệu trưởng làm tờ trình, tham mưu với UBND xã đầu tư xây dựng nhà vệ sinh cho HS. 

Thời gian thực hiện: Từ tháng 08 năm 2020. Kinh phí dự kiến khoảng 290 triệu đồng.

5. Tự đánh giá: Đạt mức 2

Tiêu chí 3.5: Thiết bị.

Mức 1:

a) Có đủ thiết bị văn phòng và các thiết bị khác phục vụ các hoạt động của nhà trường.

b) Có đủ thiết bị dạy học đáp ứng yêu cầu tối thiểu theo quy định.

c) Hằng năm các thiết bị được kiểm kê, sửa chữa.

Mức 2:

a) Hệ thống máy tính được kết nối Internet phục vụ công tác quản lý, hoạt động dạy học.

b) Có đủ thiết bị dạy học theo quy định.

c) Hằng năm, được bổ sung các thiết bị dạy học và thiết bị dạy học tự làm.

Mức 3:

Thiết bị dạy học, thiết bị dạy học tự làm được khai thác, sử dụng hiệu quả đáp ứng yêu cầu đổi mới nội dung phương pháp dạy học và nâng cao chất lượng giáo dục của nhà trường.

1. Mô tả hiện trạng

Mức 1:

a) Nhà trường có đủ các thiết bị văn phòng và các thiết bị khác phục vụ cho hoạt động trong nhà trường như: máy in, máy vi tính, smart ti vi, máy chiếu projecter [H3-3.5-01]; [H3-3.5-02]

b) Nhà trường có đủ thiết bị dạy học đáp ứng yêu cầu tối thiểu theo quy định [H3-3.5-03]; [H3-3.5-04].

c) Hằng năm, vào cuối năm học, nhà trường tiến hành kiểm kê thiết bị giáo dục, nhân viên thiết bị, thư viện và GV sửa chữa bổ sung thiết bị dạy học, bổ sung các chi tiết bị mất, hỏng không khắc phục được để có đủ thiết bị đồ dùng dạy học các môn học [H3-3.5-06]; [H3-3.5-07].

Mức 2:

a) Nhà trường đã tiếp nhận, lắp đặt đường truyền cáp quang miễn phí của Viettel, 100% máy tính được nối mạng Internet. Trường trang bị 05 bộ modem wifi phục vụ các hoạt động giáo dục, đáp ứng yêu cầu dạy học [H3-3.5-08].

b) Nhà trường trang bị đủ cho mỗi lớp 01 bộ đồ dùng riêng theo danh mục thiết bị tối thiểu do Bộ GD&ĐT quy định. Hằng năm có bổ sung theo nhu cầu biến động của từng khối lớp. Tuy nhiên một số thiết bị giáo dục, đồ dùng dạy học được cung cấp đến nay đã hư hỏng, giảm chất lượng sử dụng [H3-3.5-03]; [H3-3.5-04]; [H3-3.5-05]; [H3-3.5-06].

c) Hằng năm,nhà trường trích một phần kinh phí mua bổ sung thiết bị giáo dục và GV tích cực tự làm đồ dùng để phục vụ cho hoạt động dạy - học [H3-3.5-10]; [H3-3.5-11]. Thiết bị giáo dục và thiết bị dạy học tự làm được khai thác, sử dụng đáp ứng yêu cầu đổi mới phương pháp dạy học và nâng cao chất lượng giáo dục [H3-3.5-12] Đồ dùng tự làm của GV chất lượng chưa cao, giá trị và phạm vi sử dụng còn hạn chế.

Mức 3:

a) Các thiết bị giáo dục, thiết bị dạy học tự làm được sử dụng triệt để, có hiệu quả, phục vụ tốt cho công tác dạy và học [H3-3.5-12]; [H3-3.5-13]; việc sử dụng đồ dùng, thiết bị dạy học của GV thường xuyên được kiểm tra, đánh giá [H3-3.5-14].

2. Điểm mạnh

Nhà trường có đầy đủ thiết bị văn phòng, thiết bị giáo dục đáp ứng các hoạt động quản lý, điều hành, hoạt động dạy và học từ lớp 1 đến lớp 5, có danh mục thiết bị, đồ dùng dạy học. Hằng năm, GV tích cực làm và sử dụng đồ dùng dạy học có hiệu quả;

Hệ thống trang thiết bị đầy đủ, đảm bảo để phục vụ cho công tác đổi mới phương pháp dạy học cũng như đổi mới công tác quản lý.

3. Điểm yếu

Một số thiết bị giáo dục, đồ dùng dạy học được cung cấp đến nay đã hư hỏng, giảm chất lượng như tranh ảnh, bảng cài, bộ lắp ghép, bộ dạy và học Toán, bộ dạy và học Tiếng Việt, Kĩ thuật...;

Đồ dùng tự làm của GV chất lượng chưa cao, giá trị và phạm vi sử dụng còn hạn chế.

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng

- Nội dung công việc cần cải tiến: Mua bổ sung, thay thế một số tranh ảnh, bảng cài, bộ lắp ghép, bộ dạy và học Toán, bộ dạy và học Tiếng Việt, Kĩ thuật ...; Khuyến khích GV, HS tự sưu tầm, làm thêm đồ dùng có chất lượng, phù hợp để phục vụ các tiết dạy có thể thay thế được các thiết bị dạy học tối thiểu quy định và theo định hướng đổi mới.  Nâng cao ý thức bảo quản, sử dụng đồ dùng trong cán bộ GV, nhân viên và HS. 

- Người thực hiện cải tiến: Hiệu trưởng, Bộ phận quản lý thư viện, thiết bị, GV và HS các lớp.

- Giải pháp, thời gian, kinh phí thực hiện: Tuyên truyền để GV nâng cao ý thức sử dụng, bảo quản đồ dùng, trang thiết bị dạy học. Cán bộ quản lý tăng cường kiểm tra, hướng dẫn, tư vấn sử dụng thiết bị dạy học trên lớp của GV.  Khuyến khích GV tự làm đồ dùng dạy học bằng cách phát động phong trào thi làm và sử dụng đồ dùng dạy học trong các đợt thi đua của năm học. Hỗ trợ GV làm đồ dùng, chi thưởng các cuộc thi làm và sử dụng đồ dùng dạy học; Tham mưu với UBND huyện cấp kinh phí mua bổ sung các phương tiện thiết bị dạy học hiện đại để đáp ứng yêu cầu thực hiện chương trình hiện hành và thực hiện chương trình giáo dục phổ thông 2018 như: Máy chiếu, tivi thông minh, bảng tương tác, ... Thời gian thực hiện: Từ tháng 9 năm 2020 kinh phí khoảng 200 triệu/năm và duy trì trong các năm sau.

5. Tự đánh giá: Đạt mức 3

Tiêu chí 3.6: Thư viện.

Mức 1:

a) Được trang bị sách, báo, tạp chí, bản đồ, tranh ảnh giáo dục, băng đĩa giáo khoa và các xuất bản phẩm tham khảo tối thiểu phục vụ hoạt động dạy học.

b) Hoạt động của thư viện đáp ứng yêu cầu tối thiểu hoạt động dạy học của cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên, học sinh.

c) Hằng năm thư viện được kiểm kê, bổ sung sách, báo, tạp chí, bản đồ, tranh ảnh giáo dục, băng đĩa giáo khoa và các xuất bản phẩm tham khảo.

Mức 2:

Thư viện của nhà trường đạt Thư viện trường học đạt chuẩn trở lên.

Mức 3:

Thư viện của nhà trường đạt Thư viện trường học tiên tiến trở lên; hệ thống máy tính của thư viện được kết nối Internet đáp ứng nhu cầu nghiên cứu, hoạt động dạy học, các hoạt động khác của cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và học sinh.

1. Mô tả hiện trạng

Mức 1:

a) Thư viện của nhà trường được thiết lập theo mô hình thư viện dự án Room To Read từ năm học 2015 – 2016, thư viện được trang bị sách, báo, tạp chí, bản đồ, tranh ảnh giáo dục, băng đĩa sách giáo khoa, truyện đọc và các xuất bản phẩm tham khảo phục vụ hoạt động dạy và học, phục vụ nhu cầu sử dụng của CB, GV, NV, HS và bạn đọc ngoài nhà trường [H3-3.6-01];[H3-3.6-02].  Số lượng đầu sách nghiệp vụ cho GV tham khảo còn ít.

b) Hiện tại nhà trường có nhân viên thư viện được đào tạo chuyên ngành. Các năm học nhà trường đều xây dựng kế hoạch hoạt động của thư viện, thư viện có nội quy thư viện [H3-3.6-03]; [H3-3.6-04]. Hằng năm nhà trường thành lập tổ HS hỗ trợ thư viện trong việc sắp xếp sách, báo, tạp chí, ấn phẩm, gia cố, sửa sách, truyện bị bong, rách [H3-3.6-05]. Thư viện có lịch đọc, mượn, trả sách cho các lớp đảm bảo cho học sinh thuận tiện trong mượn sách để đọc [H3-3.6-06]. Hoạt động của thư viện cơ bản đáp ứng nhu cầu đọc của CB, GV, NV, HS và bạn đọc ngoài [H3-3.6-07]; [H3-3.6-08].

c) Hằng năm, khi kết thúc năm học, nhà trường tiến hành kiểm kê thư viện; trên cơ sở kết quả kiểm kê, xây dựng kế hoạch bổ sung sách, báo, tạp chí, bản đồ, tranh ảnh giáo dục, băng đĩa giáo khoa, sách tham khảo theo yêu cầu thực tế [H3-3.6-09]; [H3-3.6-10]; [H3-3.6-11].

Mức 2:

a) Thư viện của nhà trường có đủ điều kiện đạt Thư viện trường học đạt chuẩn theo quy định tại Quyết định số 01/2003/QĐ-BGDĐT ngày 02/01/2003 của Bộ GD&ĐT về việc ban hành Quy định tiêu chuẩn thư viện trường phổ thông [H3-3.6-12].

Mức 3:

a) Thư viện của nhà trường có đủ điều kiện đạt Thư viện trường học tiên tiến theo quy định tại Quyết định số 01/2003/QĐ-BGDĐT ngày 02/01/2003 của Bộ GD&ĐT về việc ban hành Quy định tiêu chuẩn thư viện trường phổ thông [H3-3.6-12]. Máy tính đặt tại thư viện được kết nối với mạng internet đảm bảo đường truyền đáp ứng nhu cầu nghiên cứu, hoạt động dạy học, các hoạt động khác của CBQL, GV, NV và HS [H3-3.6-13]; [H3-3.6-14].

2. Điểm mạnh

Thư viện nhà trường có đủ sách, báo và các loại tài liệu tham khảo phục vụ nhu cầu đọc của GV và HS. Hoạt động của thư hiệu quả đáp ứng nhu cầu đọc, nghiên cứu, hoạt động dạy học, các hoạt động khác của CBQL, GV, NV Nhà trường thường xuyên quan tâm mua sắm bổ sung sách, truyện nâng cao chất lượng hoạt động của thư viện.

3. Điểm yếu

Số lượng đầu sách nghiệp vụ cho GV tham khảo còn ít.

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng

- Nội dung công việc cần cải tiến: Tăng cường các đầu sách nghiệp vụ, sách tham khảo bổ sung cho thư viện để đáp ứng nhu cầu nghiên cứu, dạy học của GV.

- Người thực hiện cải tiến: Hiệu trưởng, Nhân viên thư viện, Kế toán.

- Giải pháp, thời gian, kinh phí thực hiện: Hiệu trưởng cân đối nguồn ngân sách, dành khoản kinh phí hợp lí mua bổ sung sách tham khảo nghiệp vụ cho GV, sách, truyện đọc cho HS. Thời gian thực hiện từ năm học 2020 – 2021. Kinh phí mua sách dự kiến từ 10 triệu đồng/năm trở lên.

5. Tự đánh giá: Đạt mức 3

Kết luận về Tiêu chuẩn 3:

Cơ sở vật chất của nhà trường đảm bảo quy định trong Điều lệ Trường Tiểu học. Cảnh quan nhà trường đảm bảo xanh-sạch, thân thiện... Trường có đủ phòng học, phòng chức năng và các thiết bị dạy học đảm bảo phục vụ các hoạt động giáo dục. Thư viện, phòng đồ dùng của trường đáp ứng được nhu cầu học tập, giảng dạy của GV và HS. Nhà trường đã tích cực tham mưu với lãnh đạo các cấp, tranh thủ nguồn đầu tư, làm tốt công tác xã hội hóa giáo dục để tăng cường đầu tư, bổ sung, nâng cấp cơ sở vật chất. Hiện nay cơ sở vật chất của nhà trường cơ bản đáp ứng yêu cầu giáo dục trong giai đoạn mới.

 Bên cạnh đó, một số điều kiện phục vụ cho các hoạt động giáo dục của nhà trường còn hạn chế như: Thiếu nhà đa năng cho HS tập luyện, dụng cụ tập luyện thể dục thể thao còn ít.

 Để khắc phục những hạn chế đó nhà trường tích cực tham mưu với lãnh đạo các cấp, tranh thủ nguồn đầu tư, làm tốt công tác xã hội hóa giáo dục để tăng cường đầu tư, bổ sung, nâng cấp cơ sở vật chất nhà trường, đáp ứng yêu cầu giáo dục trong giai đoạn mới.

+ Tổng số tiêu chí của tiêu chuẩn: 6

+ Số tiêu chí đạt: (MĐ1: 6, MĐ2: 6, MĐ3: 5)

+ Số tiêu chí không đạt: 0

Tiêu chuẩn 4: Quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội

Mở đầu:

Muốn có một nền giáo dục phát triển, có một thế hệ trẻ phát triển toàn diện về đức - trí - thể- mỹ thì tất cả các tổ chức đoàn thể và mọi người trong xã hội đều phải có trách nhiệm với giáo dục, cùng làm giáo dục. Mối quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội là mối quan hệ phối hợp cùng quan tâm, chăm lo giáo dục HS.

 Nhà trường là cơ quan tham mưu cho Mặt trận tổ quốc xã xây dựng quy chế phối hợp ba môi trường giáo dục để phối hợp giáo dục HS. Tham mưu cho cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương về kế hoạch và các giải pháp cụ thể để phát triển nhà trường, tăng cường cơ sở vật chất tạo cảnh quan nhà trường đảm bảo luôn xanh sạch đẹp.

Tiêu chí 4.1: Ban đại diện cha mẹ học sinh.

Mức 1:

a) Được thành lập và hoạt động theo quy định tại Điều lệ Ban đại diện cha mẹ học sinh.

b) Có kế hoạch hoạt động theo năm học.

c) Tổ chức thực hiện kế hoạch hoạt động đúng tiến độ.

Mức 2:

Phối hợp có hiệu quả với nhà trường trong việc tổ chức thực hiện nhiệm vụ năm học và các hoạt động giáo dục; hướng dẫn, tuyên truyền, phổ biến pháp luật, chủ trương chính sách về giáo dục đối với cha mẹ học sinh; huy động học sinh đến trường, vận động học sinh đã bỏ học trở lại lớp.

Mức 3:

Phối hợp có hiệu quả với nhà trường, xã hội trong việc thực hiện các nhiệm vụ theo quy định của Điều lệ Ban đại diện cha mẹ học sinh.

1. Mô tả hiện trạng

Mức 1:

a) Hằng năm nhà trường tổ chức Hội nghị phụ huynh HS theo lớp để bầu ra Ban đại diện cha mẹ HS của lớp. Mỗi lớp có 1 Ban đại diện cha mẹ HS gồm 1 trưởng ban, 1 phó ban và các thành viên [H4-4.1-01]. Hội nghị Ban đại diện cha mẹ HS các lớp trong trường bầu Ban đại diện cha mẹ HS của trường gồm 1 trưởng ban, 2 phó ban và các thành viên, được Hiệu trưởng nhà trường ra quyết định công nhận ngay sau khi được bầu. Ban đại diện cha mẹ HS hoạt động theo quy định tại điều 9 Điều lệ Ban đại diện cha mẹ HS [H4-4.1-02]; [H4-4.1-03]. Một số buổi họp cha mẹ HS lớp do bố mẹ đi làm xa nên ông bà đi họp thay.

b) Ban đại diện cha mẹ HS trường hằng năm xây dựng kế hoạch hoạt động theo tháng, kỳ và năm học [H4-4.1-04].

c) Hằng năm, nhà trường thường tham mưu UBND xã ban hành Quy chế phối hợp 3 môi trường (nhà trường, gia đình, xã hội) để phối hợp ba môi trường giáo dục HS [H4-4.1-05]. Ban đại diện cha mẹ HS của trường, của lớp phối hợp với nhà trường, giáo viên chủ nhiệm tổ chức 3 lần họp thường kì vào đầu năm học, cuối học kì I, cuối năm học [H4-4.1-01]; [H4-4.1-02]. Cha mẹ HS thường xuyên phối hợp với nhà trường trong việc tổ chức thực hiện nhiệm vụ năm học và các hoạt động giáo dục [H4-4.1-06].

Mức 2:

a) Ban đại diện cha mẹ HS của lớp, của trường phối hợp với nhà trường trong việc tổ chức thực hiện nhiệm vụ năm học và các hoạt động giáo dục như tổ chức các buổi trải nghiệm sáng tạo Trung thu với chúng em, Hội chợ quê; Tổ chức lấy ý kiến cha mẹ học sinh của lớp về biện pháp quản lý giáo dục học sinh để kiến nghị cụ thể với giáo viên chủ nhiệm lớp, giáo viên bộ môn về biện pháp nâng cao chất lượng giáo dục đạo đức, chất lượng dạy học. Kết hợp với GV chủ nhiệm chuẩn bị các nội dung cho cuộc họp cha mẹ HS; tuyên truyền về Bảo hiểm y tế; quản lý, giáo dục HS trong hè [H4-4.1-01]; [H4-4.1-06].

Mức 3:

a) Ban đại diện cha mẹ HS đã phối hợp với nhà trường với hội Cựu chiến binh kể chuyện lịch sử vào ngày 22/12 hằng năm. Phối hợp với Trạm Y tế xã tổ chức khám sức khỏe, tẩy giun định kỳ 2 lần/năm; với công ty sữa Milo tặng miễn phí mỗi em 02 lốc sữa; với Đoàn thanh niên tổ chức tìm hiểu về Đoàn và tổ chức sân chơi nhân ngày 26/3, trải nghiệm sáng tạo [H4-4.1-06]; [H4-4.1-07]. Tuy nhiên, Ban đại diện cha mẹ HS của một số lớp chưa tích cực trao đổi với GV chủ nhiệm, nhà trường trong việc quản lý giáo dục HS; chưa tích cực phản ánh các ý kiến, kiến nghị của cha mẹ HS.

2. Điểm mạnh

Ban đại diện cha mẹ HS của nhà trường được thành lập vào đầu mỗi năm học theo đúng quy định. Ban đại diện cha mẹ HS đã phối hợp có hiệu quả với Nhà trường để nâng cao chất lượng giáo dục HS. Đa số GV trong trường giữ mối quan hệ mật thiết với Ban đại diện cha mẹ HS;

Ban đại diện cha mẹ HS đã phát huy tốt vai trò, trách nhiệm của mình trong việc phối hợp với nhà trường để chăm lo, giáo dục HS và trang trí trường, lớp khang trang thân thiện.

3. Điểm yếu

Một số buổi họp cha mẹ HS lớp do bố mẹ đi làm xa nên ông bà đi học thay. Ban đại diện cha mẹ HS của một số lớp chưa tích cực trao đổi với GV chủ nhiệm lớp, với nhà trường trong việc quản lý giáo dục HS; chưa tích cực phản ánh các ý kiến, kiến nghị của cha mẹ HS.

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng

- Nội dung công việc cần cải tiến:

Duy trì hoạt động hiệu quả của ban đại diện cha mẹ học sinh, phối hợp với nhà trường để thực hiện tốt hoạt động giáo dục học sinh.

Tổ chức họp cha mẹ học sinh vào thời điểm thích hợp để cha mẹ học sinh đi họp được đầy đủ. Bầu chọn đại diện cha mẹ HS lớp, nhà trường có năng lực, nhiệt tình, trách nhiệm.

- Người thực hiện cải tiến: Ban giám hiệu, GV chủ nhiệm

- Giải pháp, thời gian, kinh phí thực hiện: Hằng năm, tại các cuộc họp cha mẹ HS toàn trường, Hiệu trưởng họp với ban đại diện cha mẹ HS của tất cả các lớp để lựa chọn, cử những người có năng lực, tích cực, có nhiều thời gian tham gia vào các hoạt động của ban đại diện cha mẹ HS các lớp và nhà trường để thuận tiện cho việc thực hiện nhiệm vụ.

Thời gian thực hiện: Từ năm học 2020-2021 và duy trì tốt ở các năm tiếp theo.

5. Tự đánh giá: Đạt mức 3

Tiêu chí 4.2: Công tác tham mưu cấp ủy Đảng, chính quyền và phối hợp với các tổ chức, cá nhân của nhà trường.

Mức 1:

a) Tham mưu cấp ủy Đảng, chính quyền để thực hiện kế hoạch giáo dục của nhà trường.

b) Tuyên truyền nâng cao nhận thức và trách nhiệm của cộng đồng về chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước, ngành Giáo dục; về mục tiêu, nội dung và kế hoạch giáo dục của nhà trường.

c) Huy động và sử dụng các nguồn lực hợp pháp của các tổ chức, cá nhân đúng quy định.

Mức 2:

a) Tham mưu cấp ủy Đảng, chính quyền để tạo điều kiện cho nhà trường thực hiện phương hướng, chiến lược xây dựng và phát triển.

b) Phối hợp với các tổ chức, đoàn thể, cá nhân để giáo dục truyền thống lịch sử, văn hóa, đạo đức lối sống, pháp luật, nghệ thuật, thể dục thể thao và các nội dung giáo dục khác cho học sinh; chăm sóc di tích lịch sử, cách mạng, công trình văn hóa; chăm sóc gia đình thương binh, liệt sĩ, gia đình có công với cách mạng, Bà mẹ Việt Nam anh hùng ở địa phương.

Mức 3:

Tham mưu cấp ủy Đảng, chính quyền và phối hợp có hiệu quả với các tổ chức, cá nhân xây dựng nhà trường trở thành trung tâm văn hóa, giáo dục của địa phương.

1. Mô tả hiện trạng

Mức 1:

a) Hằng năm, nhà trường thường xuyên tham mưu với lãnh đạo Đảng, chính quyền xã Quang Châu về kế hoạch thực hiện nhiệm vụ giáo dục và kế hoạch phát triển nhà trường. Hằng năm, tích cực tham mưu, đề xuất với Đảng ủy, Ủy ban nhân dân xã trong việc đầu tư xây dựng cơ bản, thực hiện chương trình kiên cố hóa trường lớp, tu sửa cơ sở vật chất trường học đáp ứng yêu cầu dạy - học và trường chuẩn Quốc gia [H4-4.2-01];

b) Nhà trường thường xuyên tuyên truyền nâng cao nhận thức và trách nhiệm của cộng đồng về chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước, của ngành về mục tiêu, nội dung và kế hoạch giáo dục của nhà trường [H4-4.2-02]; huy động HS đến trường, huy động 100% số trẻ 6 tuổi vào lớp 1. Hằng năm, nhà trường tổ chức tốt “Ngày Hội toàn dân đưa trẻ đến trường”; tổ chức đón học sinh vào lớp Một trang trọng, vui tươi; trường không có học sinh bỏ học. Không những thế, nhà trường còn phối hợp với địa phương thực hiện tốt phong trào “ngày chủ nhật xanh” tạo môi trường xanh sạch cho địa phương [H4-4.2-03].

c) Nhà trường đã huy động từ các tổ chức, cá nhân, phụ huynh HS hỗ trợ tự nguyện bằng tiền mặt, các hiện vật, ngày công để tăng thêm cơ sở vật chất phục vụ cho các hoạt động giáo dục [H4-4.2-04]; [H4-4.2-05]; [H4-4.2-06].  Việc huy động các nguồn lực ủng hộ cơ bản từ các phụ huynh HS trong nhà trường, huy động chưa được nhiều từ các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân khác

Mức 2:

a) Nhà trường đã chủ động, tích cực tham mưu cấp ủy đảng, chính quyền để tạo điều kiện cho nhà trường thực hiện phương hướng, chiến lược xây dựng và phát triển. Trong 5 năm tính đến thời điểm đánh giá, trường đã được cấp ủy, chính quyền địa phương đầu tư quy hoạch diện tích đất điểm trường Khu Trung tâm ( 2400m2), xây dựng tổng cộng 8 phòng học, 01 phòng chức năng, xây dựng các công trình vệ sinh, đổ bê tông sân trường, ... với tổng kinh phí trên 8 tỷ đồng [H4-4.2-01]; [H4-4.2-08].

b) Công tác phối hợp với các tổ chức, đoàn thể, cá nhân để giáo dục truyền thống lịch sử, văn hóa, đạo đức lối sống, pháp luật, nghệ thuật, thể dục thể thao và các nội dung giáo dục khác cho HS luôn được nhà trường coi trọng. Hằng năm, nhà trường chỉ đạo cho tổng phụ trách Đội, GV chủ nhiệm các lớp tổ chức có hiệu quả các hoạt động như: chăm sóc nghĩa trang liệt sỹ; thăm hỏi, chăm sóc gia đình thương binh, liệt sĩ, gia đình có công với cách mạng, bà mẹ Việt Nam anh hùng vào dịp 22/12, dịp Tết Nguyên đán [H4-4.2-09]; [H4-4.2-10]; [H4-4.2-11]; [H4-4.2-12].

Mức 3:

a) Nhà trường tham mưu với cấp ủy Đảng, chính quyền và phối hợp có hiệu quả với các tổ chức, cá nhân xây dựng trường trở thành trung tâm văn hóa, giáo dục của địa phương [H4-4.2-13]; [H4-4.2-14]. Tuy nhiên các sự kiện, lễ hội, hoạt động của địa phương tổ chức tại trường chưa nhiều.

2. Điểm mạnh

Nhà trường đã chủ động trong công tác tham mưu với cấp ủy, chính quyền địa phương đầu tư phát triển nhà trường, chủ động phối hợp với các tổ chức, đoàn thể để xây dựng môi trường giáo dục an toàn, lành mạnh.

Vận động từ các tổ chức, cá nhân tích cực hỗ trợ nhà trường tu sửa, xây dựng cơ sở vật chất phục vụ cho các hoạt động giáo dục trong nhà trường. Huy động nguồn kinh phí tự nguyện của cá nhân, các đội thiện nguyện để hỗ trợ HS nghèo, khó khăn đạt hiệu quả cao.

3. Điểm yếu

Nhà trường mới chủ yếu huy động được các nguồn lực ủng hộ từ các phụ huynh HS trong nhà trường, chưa huy động được nhiều từ các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân khác.

Các sự kiện, lế hội, hoạt động của địa phương tổ chức tại trường chưa nhiều.

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng

- Nội dung công việc cần cải tiến:

Tiếp tục duy trì tốt công tác xã hội hóa giáo dục để tăng cường cơ sở vật chất.

Tham mưu với cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương xây dựng nhà trường trở thành trung tâm văn hóa giáo dục của xã, là nơi đủ các điều kiện, thường xuyên tổ chức các sự kiện, các hoạt động của địa phương.

- Người thực hiện cải tiến: Ban giám hiệu, Thành viên Hội đồng trường, Ban đại diện cha mẹ HS.

- Giải pháp, thời gian, kinh phí thực hiện: Nhà trường tiếp tục phát huy những điểm mạnh trong công tác xã hội hóa giáo dục; đẩy mạnh công tác tuyên truyền, vận động có hiệu quả từ các cá nhân, tập thể nhằm tăng cường cơ sở vất chất trang thiết bị dạy học; Hiệu trưởng, Hội đồng trường lên kế hoạch tham mưu với chính quyền địa phương, chủ động phối hợp chặt chẽ với các đoàn thể, cá nhân của địa phương nhằm xây dựng nhà trường trở thành trung tâm văn hóa giáo dục của xã.

Thời gian thực hiện: Năm học 2020-2021 và các năm tiếp theo.

5. Tự đánh giá: Đạt mức 3

Kết luận về Tiêu chuẩn 4:

- Những điểm mạnh nổi bật.

Trong nhiều năm học qua, mối quan hệ, phối hợp giữa nhà trường, ban đại diện cha mẹ HS và các cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương, các tổ chức chính trị xã hội khác luôn có sự thống nhất cao và mang lại hiệu quả thiết thực góp phần tích cực trong việc thực hiện mục tiêu giáo dục. Vì vậy, khi thực hiện các hoạt động giáo dục, nhà trường luôn chú ý công tác phối hợp với các tổ chức đoàn thể trong và ngoài nhà trường để tranh thủ sự ủng hộ về tinh thần cũng như vật chất, nhằm động viên khích lệ mọi thành viên tham gia các hoạt động giáo dục. Hằng năm, tổ chức hội nghị phụ huynh HS toàn thể ít nhất 03 lần và Ban đại diện cha mẹ HS 03 lần để trao đổi thông tin về HS, tuyên truyền về nhiệm vụ, kế hoạch trong năm của nhà trường. GV chủ nhiệm là người trực tiếp truyền tải các thông tin của nhà trường và của lớp mình phụ trách tới phụ huynh HS. Nhà trường thành lập và tạo điều kiện để Ban đại diện cha mẹ HS hoạt động tích cực, hiệu quả. Lãnh đạo địa phương quan tâm đến các hoạt động giáo dục của nhà trường, tổ chức được các hội nghị bàn sâu về công tác giáo dục đối với các nhà trường trong xã, góp phần nâng cao trách nhiệm cho cán bộ quản lý, ý thức làm việc nghiêm túc cho GV.

 Nhà trường tạo điều kiện thuận lợi nhất để các em HS có hoàn cảnh khó khăn, HS khuyết tật được đến trường, động viên kịp thời những HS nghèo, khuyết tật vượt khó.

 - Những hạn chế cơ bản.

 Tuy nhiên mối quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội trong những năm qua còn bộc lộ một số điểm yếu, đó là: Ban đại diện cha mẹ HS còn một số phụ huynh HS chưa thật chủ động trong mọi hoạt động, còn phó mặc việc giáo dục của con em mình cho nhà trường.

 Nhà trường mới chủ yếu huy động được các nguồn lực ủng hộ từ các phụ huynh HS trong nhà trường tổ chức các hoạt động và tu sửa cơ sở vật chất mà chưa huy động được nhiều từ các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân khác.

Các sự kiện, lế hội, hoạt động của địa phương chưa tổ chức được nhiều ở nhà trường.

+ Tổng số tiêu chí của tiêu chuẩn: 2

+ Số tiêu chí đạt: (MĐ1: 2, MĐ2: 2, MĐ3: 2)

+ Số tiêu chí không đạt: 0

Tiêu chuẩn 5: Hoạt động giáo dục và kết quả giáo dục

Mở đầu:

Nhà trường nghiêm túc thực hiện chương trình, kế hoạch năm học và những quy định về chuyên môn, tích cực đổi mới phương pháp dạy học, phương pháp kiểm tra, đánh giá để phát huy tích tích cực, chủ động sáng tạo của HS. Hằng năm luôn làm tốt công tác phổ cập và được cấp có thẩm quyền công nhận đạt chuẩn phổ cập GDTH mức độ 3. Công tác bồi dưỡng HS có năng khiếu và phụ đạo HS chậm tiến luôn được nhà trường quan tâm. Các phong trào văn hóa, văn nghệ, thể thao, các trò chơi dân gian thường xuyên được tổ chức tạo không khí vui tươi, sôi nổi trong nhà trường. Công tác giáo dục, rèn kỹ năng giao tiếp, kỹ năng sống..., ý thức chấp hành luật lệ giao thông, ý thức bảo vệ môi trường, vệ sinh trường lớp, nơi công cộng được nhà trường tuyên truyền, phổ biến và lồng ghép vào các tiết học có hiệu quả. Kết quả rèn luyện, học tập của HS nhà trường hằng năm đều hoàn thành và hoàn thành tốt chỉ tiêu kế hoạch.

Tiêu chí 5.1: Kế hoạch giáo dục của nhà trường.

Mức 1:

a) Đảm bảo theo quy định của Chương trình giáo dục phổ thông cấp tiểu học, các quy định về chuyên môn của cơ quan quản lý giáo dục.

b) Đảm bảo mục tiêu giáo dục toàn diện thông qua các hoạt động giáo dục được xây dựng trong kế hoạch.

c) Được giải trình và được cơ quan có thẩm quyền xác nhận.

Mức 2:

a) Đảm bảo tính cập nhật các quy định về chuyên môn của cơ quan quản lý giáo dục.

b) Được phổ biến, công khai để giáo viên, học sinh, cha mẹ học sinh, cộng đồng biết và phối hợp, giám sát nhà trường thực hiện kế hoạch.

1. Mô tả hiện trạng

Mức 1:

a) Vào đầu mỗi năm học, nhà trường căn cứ vào Hướng dẫn nhiệm vụ năm học của Phòng GD&ĐT Việt Yên, căn cứ vào Kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học để xây dựng Kế hoạch giáo dục. Kế hoạch giáo dục đảm bảo theo quy định về thực hiện chương trình giáo dục phổ thông cấp tiểu học và các yêu cầu đổi mới giáo dục hàng năm của cơ quan chuyên môn [H5-5.1-01];[H5-5.1-02]; [H5-5.1-03].

b) Kế hoạch giáo dục của nhà trường được xây dựng chi tiết, hướng đến mục tiêu giáo dục toàn diện HS; coi trọng quá trình tự khám phá kiến thức, hình thành các phẩm chất và năng lực, các kỹ năng sống thông qua việc tham gia các hoạt động; Các hoạt động được tổ chức, xây dựng theo định hướng phát triển năng lực; mô hình câu lạc bộ, các sân chơi, các kỳ giao lưu cho HS được định hình xây dựng, tính trải nghiệm được đề cao [H5-5.1-01]; [H5-5.1-02].

c) Kế hoạch giáo dục nhà trường được xây dựng chi tiết cụ thể, nêu rõ những thuận lợi, khó khăn, mục tiêu, nhiệm vụ và biện pháp thực hiện, được giải trình và được phê duyệt hàng năm [H5-5.1-01]; [H5-5.1-02].

Mức 2:

a) Kế hoạch giáo dục của nhà trường được xây dựng dựa trên kế hoạch năm học và các văn bản chỉ đạo chuyên môn của Sở GD&ĐT, Phòng GD&ĐT Việt Yên, đảm bảo kịp thời cập nhật các quy định mới về chuyên môn [H5-5.1-01]; [H5-5.1-02]; [H5-5.1-03]. Việc rà soát, điều chỉnh bổ sung kế hoạch hàng năm có thời điểm chưa kịp thời.

b) Kế hoạch giáo dục của nhà trường sau khi được phê duyệt hàng năm, được phổ biến công khai đến GV trong các cuộc họp, sinh hoạt chuyên môn; cụ thể hóa kế hoạch để triển khai đến HS hàng tuần, hàng tháng. Giới thiệu với cha mẹ HS để nắm bắt và phối hợp thông qua các kỳ họp CMHS, được niêm yết công khai trên bảng tin để cộng đồng biết và phối hợp, giám sát nhà trường thực hiện kế hoạch  [H5-5.1-04]; [H5-5.1-06]; [H5-5.1-07].

2. Điểm mạnh

Nhà trường có đầy đủ Kế hoạch giáo dục theo từng năm học, được cấp có thẩm quyền phê duyệt, được phổ biến công khai theo quy định. Kế hoạch được xây dựng đảm bảo tính cập nhật các quy định về định hướng đổi mới giáo dục hàng năm.

3. Điểm yếu

Việc rà soát, điều chỉnh bổ sung kế hoạch hàng năm có thời điểm chưa kịp thời.

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng

- Nội dung công việc cần cải tiến:

Trong quá trình tổ chức thực hiện kế hoạch, cần căn cứ tình hình thực tiễn để bổ sung kịp thời các giải pháp, cách thức tổ chức phù hợp, tránh dập khuôn máy móc, thiếu linh hoạt, để đảm bảo mục tiêu phát triển toàn diện, định hướng hình thành phát triển các năng lực, phẩm chất của HS. 

- Người thực hiện cải tiến:

Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng, GV

- Giải pháp, thời gian, kinh phí thực hiện:

Ban Giám hiệu thường xuyên rà soát, tăng cường đôn đốc, kiểm tra tiến độ thực hiện các hoạt động theo Kế hoạch. 

Thời gian thực hiện: Sau khi Kế hoạch được phê duyệt và triển khai hàng năm. 

5. Tự đánh giá: Đạt mức 2

Tiêu chí 5.2: Thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông cấp tiểu học.

Mức 1:

a) Tổ chức dạy học đúng, đủ các môn học và các hoạt động giáo dục đảm bảo mục tiêu giáo dục.

b) Vận dụng các phương pháp, kỹ thuật dạy học, tổ chức hoạt động dạy học đảm bảo mục tiêu, nội dung giáo dục, phù hợp đối tượng học sinh và điều kiện nhà trường.

c) Thực hiện đúng quy định về đánh giá học sinh tiểu học.

Mức 2:

a) Thực hiện đúng chương trình, kế hoạch giáo dục; lựa chọn nội dung, thời lượng, phương pháp, hình thức dạy học phù hợp với từng đối tượng và đáp ứng yêu cầu, khả năng nhận thức của học sinh.

b) Phát hiện và bồi dưỡng học sinh có năng khiếu, phụ đạo học sinh gặp khó khăn trong học tập, rèn luyện.

Mức 3:

Hằng năm, rà soát, phân tích, đánh giá hiệu quả và tác động của các biện pháp, giải pháp tổ chức các hoạt động giáo dục nhằm nâng cao chất lượng dạy học của giáo viên, học sinh.

1. Mô tả hiện trạng

Mức 1:

a) Nhà trường tổ chức dạy học đầy đủ các môn học và hoạt động giáo dục đảm bảo yêu cầu của mục tiêu, chuẩn kiến thức kĩ năng theo Quyết định 16/2006/QĐ-BGDĐT ngày 05/5/2006 của Bộ GD&ĐT Ban hành Chương trình giáo dục phổ thông [H5-5.2-01]; [H5-5.2-02]; [H5-5.2-03]; [H5-5.2-04].

b) Trong quá trình dạy học, GV tích cực đổi mới phương pháp dạy học, áp dụng các phương pháp, kỹ thuật dạy học tích cực như: dạy Mĩ thuật theo phương pháp Đan Mạch, dạy Khoa học, Tự nhiên và Xã hội theo phương pháp “bàn tay nặn bột” và nhiều hình thức dạy học được vận dụng như tổ chức dạy học theo nhóm cộng tác, dạy học theo tiến trình giải quyết vấn đề, ... đảm bảo mục tiêu, nội dung giáo dục, phù hợp đối tượng HS và điều kiện nhà trường [H5-5.2-05]; [H5-5.2-06]; [H5-5.2-07]; [H5-5.2-08].

c) Nhà trường triển khai hướng dẫn GV thực hiện đánh giá HS tiểu học theo đúng hướng dẫn của Thông tư 30/2014/TT-BGDĐT ngày 28/8/2014 của Bộ GD&ĐT Ban hành Quy định đánh giá HS tiểu học và Thông tư 22/2016/TT-BGDĐT ngày 22/9/2016 của Bộ GD&ĐT sửa đổi bổ sung một số điều của Quy định đánh giá học sinh tiểu học ban hành kèm theo Thông tư 30 và Thông tư 27/2020/TT-BGDĐT ngày 04/9/2020 của Bộ GD&ĐT  về Quy định đánh giá học sinh tiểu học, góp phần đổi mới giáo dục tiểu học theo định hướng phát triển năng lực [H5-5.2-06]; [H5-5.2-07]; [H5-5.2-09]; [H5-5.2-10].

Mức 2:

a) Nhà trường thực hiện đúng chương trình giáo dục. Các GV, tổ chuyên môn thực hiện tự chủ trong lựa chọn nội dung, thời lượng, phương pháp, hình thức dạy học phù hợp với từng đối tượng và đáp ứng yêu cầu, khả năng nhận thức của HS [H5-5.2-01]; [H5-5.2-02]; [H5-5.2-03]; [H5-5.2-04]; [H5-5.2-12];

b) Nhà trường chú trọng công tác bồi dưỡng HS năng khiếu, phụ đạo HS khó khăn trong học tập, rèn luyện [H5-5.2-12]; đối với HS năng khiếu, các em được đăng ký tham gia theo hình thức CLB của môn học hoặc lĩnh vực hoạt động sở trường: Toán học, Khoa học, Tiếng Anh, Tiếng Việt, Tin học trẻ, Âm nhạc, Mĩ thuật, thể dục thể thao [H5-5.2-08]. Đối với HS gặp khó khăn, GV đặc biệt quan tâm phụ đạo ngay trên lớp, hướng dẫn bạn học giúp đỡ các em trong từng giờ học nhằm giúp các em nắm vững kiến thức, kĩ năng theo yêu cầu, giao nhiệm vụ phù hợp với nhận thức của các em [H5-5.2-06]. Việc tổ chức bồi dưỡng HS có năng khiếu còn nhiều khó khăn như: chưa có nhà đa năng, dụng cụ tập luyện chưa đảm bảo, các kỳ giao lưu cấp trường còn hạn chế.

Mức 3:

a) Hằng tháng, hàng kì, nhà trường đều tổ chức rà soát, phân tích, đánh giá hiệu quả của các giải pháp tổ chức hoạt động dạy học và hoạt động giáo dục nhằm nâng cao chất lượng dạy học của GV, HS thông qua hoạt động đánh giá thường xuyên, đánh giá định kỳ và tổ chức sinh hoạt chuyên môn theo nghiên cứu bài học [H5-5.2-03]; [H5-5.2-04]; [H5-5.2-07]; [H5-5.2-14]; [H5-5.2-15].

2. Điểm mạnh

Nhà trường tổ chức dạy học đúng, đủ các môn học và các hoạt động giáo dục đảm bảo mục tiêu giáo dục. Vận dụng các phương pháp, kỹ thuật dạy học, tổ chức hoạt động dạy học tích cực, phù hợp từng đối tượng HS và điều kiện nhà trường; Thực hiện đổi mới sinh hoạt chuyên môn theo nghiên cứu bài học thường xuyên, thông qua đó đánh giá kết quả học tập, rèn luyện của HS, sự tiến bộ của GV về chuyên môn nghiệp vụ, đánh giá được hiệu quả của các biện pháp, giải pháp tổ chức thực hiện kế hoạch giáo dục nhà trường.

3. Điểm yếu

Việc tổ chức bồi dưỡng HS có năng khiếu còn nhiều khó khăn như: chưa có nhà đa năng khu trung tâm, dụng cụ tập luyện còn chưa đảm bảo, các kỳ giao lưu cấp trường còn hạn chế.

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng

- Nội dung công việc cần cải tiến:

Phát huy những thành quả nhà trường đã đạt được trong thực hiện chương trình giáo dục phổ thông cấp tiểu học

Tổ chức việc bồi dưỡng HS năng khiếu đảm bảo hiệu quả hơn; phối hợp với Cha mẹ HS, các đoàn thể tổ chức tạo môi trường rèn luyện, sân chơi trải nghiệm giúp các em thể hiện được năng khiếu sở trường của mình.

Sử dụng hiệu quả các phòng, trang thiết bị hiện có; xây dựng nhà đa năng, sân bóng đá; mua sắm thêm trang thiết bị tập luyện cho các câu lạc bộ năng khiếu thể dục thể thao và thiết bị sử dụng cho các môn học khác.

- Người thực hiện cải tiến:

Hiệu trưởng, phó hiệu trưởng, GV phụ trách các câu lạc bộ; Uỷ ban nhân dân xã, Cha mẹ HS 

- Giải pháp, thời gian, kinh phí thực hiện:

Hiệu trưởng tham mưu với tham mưu với UBND xã đầu tư, xây dựng nhà đa năng để cho HS tập luyện thể dục thể thao;

Vận động cha mẹ HS, các cá nhân có điều kiện ủng hộ trang thiết bị, dụng cụ tập luyện cho HS.

Thời gian thực hiện: Hoàn thành xây dựng nhà đa năng trong năm 2021. 

Kinh phí dự kiến 1,5 tỷ đồng.

5. Tự đánh giá: Đạt mức 3

Tiêu chí 5.3: Thực hiện các hoạt động giáo dục khác.

Mức 1:

a) Đảm bảo theo kế hoạch.

b) Nội dung và hình thức tổ chức các hoạt động phong phú, phù hợp điều kiện của nhà trường.

c) Đảm bảo cho tất cả học sinh được tham gia.

Mức 2:

Được tổ chức có hiệu quả, tạo cơ hội cho học sinh tham gia tích cực, chủ động, sáng tạo.

Mức 3:

Nội dung và hình thức tổ chức các hoạt động phân hóa theo nhu cầu, năng lực sở trường của học sinh.

1. Mô tả hiện trạng

Mức 1:

a) Hằng năm, nhà trường đều có xây dựng các kế hoạch tổ chức các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp cho HS như Kế hoạch hoạt động ngoài giờ lên lớp, Kế hoạch công tác Đội và phong trào thiếu nhi, giáo dục kĩ năng sống, ..., tạo các sân chơi vui tươi, bổ ích cho HS. Các hoạt động đều được tổ chức đầy đủ, đảm bảo theo kế hoạch (giao lưu văn nghệ, thể dục thể thao, lao động sản xuất, tuyên truyền bảo vệ môi trường và các hoạt động xã hội khác)  [H5-5.3-01]; [H5-5.3-02]; [H5-5.3-03];

b) Nhà trường tổ chức các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp với các hình thức phong phú, đa dạng, tích hợp như: Tết Trung thu; Ngày hội Tiếng Anh, Ngày hội HS tiểu học, Ngày hội đọc sách gia đình; học tập gắn với lao động sản xuất, chăm sóc nghĩa trang liệt sĩ, sân khấu hóa giờ chào cờ, các câu lạc bộ năng khiếu, câu lạc bộ TDTT, ... giúp HS có dịp thể hiện năng khiếu, thể hiện kiến thức, sự hiểu biết, sự nhanh trí, thông minh, tính tập thể, tính kỷ luật, rèn luyện thể lực, được hoạt động thoải mái và vui vẻ [H5-5.3-04]; [H5-5.3-05]; [H5-5.3-06]; [H5-5.3-07]; [H5-5.3-08]. Việc tổ chức hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp, hoạt động ngoại khóa quy mô toàn trường còn hạn chế;

c) Nhà trường luôn tạo điều kiện cho tất cả HS được tham gia các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp, phân công hợp lý công việc cho từng em, từng nhóm, coi trọng sự tham gia của HS ở từng khâu từ quá trình xây dựng kế hoạch đến tổ chức thực hiện và đánh giá kết quả, chia sẻ kinh nghiệm sau mỗi hoạt động. GV chỉ là người hướng dẫn, tham gia khi cần thiết [H5-5.3-04]; [H5-5.3-05]; [H5-5.3-06]; [H5-5.3-07].

Mức 2:

a) Các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp được nhà trường tổ chức có hiệu quả. Trong mỗi đợt tổ chức hoạt động NGLL nhà trường thực hiện tốt việc phân công, huy động CB, GV, NV cùng tham gia hoạt động với tinh thần trách nhiệm cao, tạo cơ hội cho HS tham gia tích cực, chủ động, sáng tạo trong tất cả quá trình; Tính hiệu quả được khẳng định, HS đạt được một số thành tích trong các hoạt động phong trào do huyện tổ chức như các nội dung thi thể chất, giai điệu tuổi hồng [H5-5.3-07]; [H5-5.3-08]; [H5-5.3-09].

Mức 3:

a) Nội dung các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp được phân hóa theo nhu cầu, năng khiếu, sở trường của các em. Hình thức tổ chức dưới dạng các câu lạc bộ [H5-5.3-05]; [H5-5.3-10]. Nội dung các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp phân hóa theo nhu cầu, năng khiếu, sở trường của các em còn ít, chưa phong phú, chủ yếu tập trung vào hoạt động thể dục thể thao, văn nghệ.

2. Điểm mạnh

Nhà trường xây dựng kế hoạch giáo dục ngoài giờ lên lớp cụ thể hàng năm. Nội dung và hình thức hoạt động phong phú, phát huy được tính tích cực, chủ động sáng tạo của HS, thu hút được nhiều HS tham gia.

Nhà trường luôn tạo điều kiện cho tất cả HS được tham gia các hoạt động: phân công hợp lý công việc cho từng em, từng nhóm, coi trọng sự tham gia của HS ở từng khâu từ quá trình xây dựng kế hoạch đến tổ chức thực hiện và đánh giá kết quả, chia sẻ kinh nghiệm sau mỗi hoạt động. GV chỉ là người hướng dẫn, tham gia khi cần thiết.

Một số câu lạc bộ phát huy tốt hiệu quả hoạt động.

3. Điểm yếu

Việc tổ chức hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp, hoạt động ngoại khóa quy mô lớn còn hạn chế.

Nội dung các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp phân hóa theo nhu cầu, năng khiếu, sở trường của các em còn ít, chưa phong phú, chủ yếu tập trung vào hoạt động thể dục thể thao, văn nghệ.

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng

- Nội dung công việc cần cải tiến:

Mỗi năm, xây dựng kế hoạch, huy động nguồn lực để tổ chức một số hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp, hoạt động ngoại khóa đảm bảo sự phong phú, quy mô lớn để HS toàn trường được tham gia. 

Tổ chức hiệu quả các hoạt động câu lạc bộ, đảm bảo phân hóa theo nhu cầu, năng lực, sở trường của HS.

- Người thực hiện cải tiến:

Hiệu trưởng, Tổng phụ trách, GV chủ nhiệm các lớp, cha mẹ HS.

- Giải pháp, thời gian, kinh phí thực hiện:

Hiệu trưởng xây dựng kế hoạch, thống nhất với GV, cha mẹ HS về huy động nguồn lực, trách nhiệm tham gia một số hoạt động cùng HS và nhà trường; trên cơ sở thực tế đối tượng HS hàng năm. 

Tổng phụ trách Đội, GV chủ nhiệm căn cứ kế hoạch của nhà trường, tổ chức các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp có hiệu quả. 

Thời gian: Thực hiện từ năm học 2020 - 2021 và duy trì ở các năm tiếp theo.

5. Tự đánh giá: Đạt mức 3

Tiêu chí 5.4: Công tác phổ cập giáo dục tiểu học.

Mức 1:

a) Thực hiện nhiệm vụ phổ cập giáo dục theo phân công.

b) Trong địa bàn tuyển sinh của trường tỷ lệ trẻ em 6 tuổi vào lớp 1 đạt ít nhất 90%.

c) Quản lý hồ sơ, số liệu phổ cập giáo dục tiểu học đúng quy định.

Mức 2:

Trong địa bàn tuyển sinh của trường tỷ lệ trẻ 6 tuổi vào lớp 1 đạt ít nhất 95%.

Mức 3:

Trong địa bàn tuyển sinh của trường tỷ lệ trẻ 6 tuổi vào lớp 1 đạt ít nhất 98%.

1. Mô tả hiện trạng

Mức 1:

a) Hằng năm, nhà trường chủ động tham mưu với UBND xã Quang Châu xây dựng kế hoạch PCGD, XMC trên địa bàn. Nhà trường chủ động xây dựng Kế hoạch PCGDTH. Tổ chức cho CB, GV, NV tham gia điều tra thông tin đối tượng PCGD, XMC; cập nhật đầy đủ thông tinh đối tượng điều tra lên hệ thống phần mềm PCGD của Bộ đảm bảo đầy đủ thông tin, kịp thời, đúng tiến độ; thực hiện tốt việc tuyển sinh trẻ 6 tuổi vào lớp 1; thực hiện tốt công tác giảng dạy, giáo dục HS, HS khuyết tật học hòa nhập, đảm bảo HS hoàn thành chương trình lớp học, hoàn thành chương trình tiểu học. Trong 5 năm tính đến thời điểm đánh giá, xã Ninh Sơn được UBND huyện Việt Yên công nhận xã đạt chuẩn PCGDTH mức độ 3 [H5-5.4-01]; [H5-5.4-02]; [H5-5.4-03]; [H5-5.4-04]; [H5-5.4-05]; [H5-5.4-15]. Do địa bàn xã rộng, có một số HS cư trú ở thôn này nhưng hộ khẩu lại ở thôn khác, nhiều HS nơi khác đến học nhờ nên công tác điều tra còn gặp khó khăn, số liệu đôi khi bị nhầm lẫn.

b) Hàng năm, nhà trường xây dựng kế hoạch tuyển sinh, phối hợp với Trường Mầm non Quang Châu, cán bộ các thôn, hội cha mẹ học sinh huy động 100% trẻ 6 tuổi vào lớp 1 [H5-5.4-06]; [H5-5.4-07];

c) Nhà trường thiết lập, quản lý đầy đủ các loại hồ sơ PCGDTH theo quy định, số liệu phổ cập giáo dục tiểu học đảm bảo tính cập nhật, chính xác, logic, liên thông theo đúng quy định. [H5-5.4-01]; [H5-5.4-02]; [H5-5.4-03]; [H5-5.4-04]; [H5-5.4-05]; [H5-5.4-06]; [H5-5.4-07]; [H5-5.4-08]; [H5-5.4-09]; [H5-5.4-10]; [H5-5.4-11]; [H5-5.4-12]; [H5-5.4-13]; [H5-5.4-14].

Mức 2:

a) Kết quả tuyển sinh trẻ 6 tuổi trong địa bàn tuyển sinh của trường vào lớp 1 hàng năm đều đạt 100% [H5-5.4-06]; [H5-5.4-07]; [H5-5.4-13]; [H5-5.4-14]; [H5-5.4-16].

Mức 3:

a) Kết quả tuyển sinh trẻ 6 tuổi trong địa bàn tuyển sinh của trường vào lớp 1 hàng năm đều đạt 100% [H5-5.4-06]; [H5-5.4-07]; [H5-5.4-13]; [H5-5.4-16].

2. Điểm mạnh

Nhà trường thực hiện nhiệm vụ phổ cập giáo dục tiểu học theo đúng sự phân công; Hàng năm xây dựng và thực hiện tốt công tác tuyển sinh trẻ 6 tuổi vào lớp 1, tỷ lệ đạt được hàng năm là 100%.

Nhà trường thiết lập, quản lý đầy đủ hồ sơ, số liệu phổ cập giáo dục tiểu học theo quy định. Số liệu đảm bảo cập nhật, chính xác, thống kê đầy đủ trên hồ sơ gốc và cập nhật trên phần mềm Hệ thống thông tin phổ cập - Xóa mù chữ: http://pcgd.moet.gov.vn/.

3. Điểm yếu

Do địa bàn xã rộng, có một số HS cư trú ở thôn này nhưng hộ khẩu lại ở thôn khác, nhiều HS nơi khác đến học nhờ nên công tác điều tra còn gặp khó khăn, số liệu đôi khi bị nhầm lẫn và chỉnh sửa nhiều lần.

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng

- Nội dung công việc cần cải tiến:

Duy trì, phát huy, nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục tiểu học 

Phối hợp chặt chẽ với chính quyền địa phương, lãnh đạo các thôn, xóm, khu dân cư trong công tác điều tra thông tin đối tượng PCGD đảm bảo đầy đủ, chính xác.

- Người thực hiện cải tiến:

Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng phụ trách công tác phổ cập, GV toàn trường.

- Giải pháp, thời gian, kinh phí thực hiện:

Hiệu trưởng tham mưu với Ban chỉ đạo Phổ cập giáo dục, xóa mù chữ của xã thực hiện tốt công tác điều tra và phối hợp với lãnh đạo các thôn, xóm khu dân cư nắm bắt thông tin chính xác các đối tượng điều tra.

GV phụ trách từng thôn liên hệ chặt chẽ với Ban lãnh đạo thôn, các tổ chức cá nhân như Hội Phụ nữ, phụ trách dân số, … để đảm bảo thuận lợi cũng như thông tin đầy đủ, chính xác trong quá trình điều tra phổ cập.

Thời gian thực hiện: Tháng 8 hàng năm 

5. Tự đánh giá: Đạt mức 3

Tiêu chí 5.5: Kết quả giáo dục.

Mức 1:

a) Tỷ lệ học sinh hoàn thành chương trình lớp học đạt ít nhất 70%.

b) Tỷ lệ học sinh 11 tuổi hoàn thành chương trình tiểu học đạt ít nhất 65%.

c) Tỷ lệ trẻ em đến 14 tuổi hoàn thành chương trình tiểu học đạt ít nhất 80%, đối với trường thuộc xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn đạt ít nhất 70%.

Mức 2:

a) Tỷ lệ học sinh hoàn thành chương trình lớp học đạt ít nhất 85%.

b) Tỷ lệ trẻ em 11 tuổi hoàn thành chương trình tiểu học đạt ít nhất 80%, đối với trường thuộc xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn đạt ít nhất 70%; các trẻ em 11 tuổi còn lại đều đang học các lớp tiểu học.

Mức 3:

a) Tỷ lệ học sinh hoàn thành chương trình lớp học đạt ít nhất 95%.

b) Tỷ lệ trẻ em 11 tuổi hoàn thành chương trình tiểu học đạt ít nhất 90%, đối với trường thuộc xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn đạt ít nhất 80%; các trẻ em 11 tuổi còn lại đều đang học các lớp tiểu học.

1. Mô tả hiện trạng

Mức 1:

a) Kết quả học tập của HS trong trường được theo dõi, đánh giá đầy đủ. HS được đánh giá xếp loại hoàn thành chương trình lớp học năm học 2019-2020 đạt 99,89%; năm học 2018-2019 đạt 100%;  năm học 2017-2018 đạt 100%; năm học 2016-2017 đạt 99,85%; năm học 2015-2016 đạt 99,53%; [H5-5.5-01]; [H5-5.5-02]. Có năm học, vẫn còn có học sinh chưa hoàn thành chương trình lớp học.

b) Tỷ lệ HS 11 tuổi hoàn thành chương trình tiểu học năm 2015 đạt 99,1%, năm 2019 đạt 99,3%, các năm còn lại đạt 100% [H5-5.5-03]; [H5-5.5-04]; [H5-5.5-05];

c) Tỷ lệ trẻ em đến 14 tuổi hoàn thành chương trình tiểu học năm 2019 đạt 99,8%, các năm 2018; 2017; 2016 đạt 100% [H5-5.5-03]; [H5-5.5-04]; [H5-5.5-05].

Mức 2:

a) Tỷ lệ HS hoàn thành chương trình lớp học hàng năm đạt từ 99,53% trở lên; [H5-5.5-01]; [H5-5.5-02];

b) Tỷ lệ trẻ em 11 tuổi hoàn thành chương trình tiểu học đạt từ 99,1% trở lên, các trẻ em 11 tuổi còn lại đều đang học các lớp tiểu học [H5-5.5-03]; [H5-5.5-04]; [H5-5.5-05]; [H5-5.5-06].

Mức 3:

a) Tỷ lệ HS hoàn thành chương trình lớp học hàng năm đạt 99,53% trở lên [H5-5.5-01]; [H5-5.5-02];

b) Tỷ lệ trẻ em 11 tuổi hoàn thành chương trình tiểu học đạt từ 99,1% trở lên, các trẻ em 11 tuổi còn lại đều đang học các lớp tiểu học [H5-5.5-03]; [H5-5.5-04]; [H5-5.5-05]; [H5-5.5-06].

2. Điểm mạnh

Hằng năm, tỷ lệ HS hoàn thành chương trình lớp học đạt từ 99,53% trở lên; tỷ lệ HS 11 tuổi hoàn thành chương trình tiểu học đạt từ 99,1% trở lên, các trẻ em 11 tuổi còn lại đều đang học các lớp tiểu học; tỷ lệ trẻ em đến 14 tuổi hoàn thành chương trình tiểu học đạt 99,8% trở lên.

3. Điểm yếu

Có năm học, vẫn còn có học sinh chưa hoàn thành chương trình lớp học.

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng

- Nội dung công việc cần cải tiến:

Giảm tỷ lệ học sinh chưa hoàn thành chương trình lớp học, phấn đấu không còn học sinh chưa hoàn thành chương trình lớp học.

- Người thực hiện cải tiến:

BGH, GV chủ nhiệm, GV các môn chuyên, cha mẹ HS.

- Giải pháp, thời gian, kinh phí thực hiện:

BGH nhà trường chỉ đạo GV quan tâm giúp đỡ HS nhận thức chậm chưa hoàn thành nội dung các môn học, bài học trong từng buổi học, đảm bảo để các em hoàn thành nội dung bài ngay trên lớp. GV đổi mới phương pháp dạy học phát huy được sự chủ động, tích cực, sáng tạo của các HS và đặc biệt quan tâm hướng dẫn HS cách tự học. GV chủ nhiệm chủ động, thường xuyên liên lạc, phối hợp với cha mẹ các em hướng dẫn các em tự học ở nhà.

Thời gian thực hiện: Trong từng năm học. 

5. Tự đánh giá: Đạt mức 3

Kết luận về Tiêu chuẩn 5:

Trong 5 năm qua, nhà trường luôn làm tương đối tốt công tác dạy và học nên chất lượng dạy và học đã dần được nâng cao. Duy trì sĩ số đạt 100%, tỷ lệ HS hoàn thành chương trình lớp học đạt 99,53% trở lên, tỷ lệ HS 11 tuổi hoàn thành chương trình tiểu học đạt 99,1%, tỷ lệ lưu ban không quá 0,47%. Chất lượng đại trà luôn đạt và vượt chỉ tiêu kế hoạch đã đề ra. Nhà trường luôn tạo mọi cơ hội cho HS được giáo dục, rèn luyện các kỹ năng sống, tích cực, chủ động, sáng tạo trong quá trình học tập. Bên cạnh những kết quả đã đạt được, nhà trường vẫn còn có một số hạn chế như: Một số phụ huynh chưa thực sự quan tâm đến việc học tập của con em mình; một số HS mải chơi, chưa chú ý đến việc học tập; một số HS chưa mạnh dạn tự tin.

+ Tổng số tiêu chí của tiêu chuẩn: 5

+ Số tiêu chí đạt: (MĐ1: 5, MĐ2: 5, MĐ3: 4)

+ Số tiêu chí không đạt: 0

II. TỰ ĐÁNH GIÁ TIÊU CHÍ MỨC 4

Tiêu chí 1: Tự đánh giá: Không đạt

Tiêu chí 2: Tự đánh giá: Không đạt

Tiêu chí 3: Tự đánh giá: Không đạt

Tiêu chí 4: Tự đánh giá: Không đạt

Tiêu chí 5: Tự đánh giá: Không đạt

Kết luận:

+ Tổng số tiêu chí của tiêu chuẩn: 5

+ Số tiêu chí đạt: 0

+ Số tiêu chí không đạt: 5

Phần III

KẾT LUẬN CHUNG

- Số lượng và tỷ lệ phần trăm các tiêu chí đạt và không đạt Mức 1, Mức 2 và Mức 3;

 + Mức 1: Đạt 27 chiếm 100%;

 + Mức 2: Đạt 27 chiếm 100%;

 + Mức 3: Đạt 19 chiếm 100%;

 + Không đạt 0 chiếm 0%;

- Số lượng và tỷ lệ phần trăm các tiêu chí đạt và không đạt Mức 4;

 + Đạt 0 chiếm 0%;

 + Không đạt 5 chiếm 100%;

- Mức đánh giá của cơ sở giáo dục: Mức 3;

- Cơ sở giáo dục phổ thông đề nghị đạt kiểm định chất lượng giáo dục Cấp độ 3 và đạt chuẩn quốc gia Mức độ 2;

- Các kết luận khác: Trong năm học vừa qua trường Tiểu học Quang Châu đã thực hiện nghiêm túc mục tiêu giáo dục của ngành và của địa phương đề ra. Tập thể CB, GV, NV và HS nhà trường đã có nhiều nỗ lực, đạt thành tích cao trong giảng dạy, học tập và rèn luyện, đáp ứng nhu cầu phát triển của xã hội.

Báo cáo Tự đánh giá là tổng hợp thành quả của cả quá trình lao động không ngừng của tập thể CB, GV, NV và HS cùng với sự ủng hộ của các ban, ngành, đoàn thể, CMHS trong những năm qua. Nhà trường luôn xác định việc bồi dưỡng và nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ cho CB, GV, NV là một nhiệm vụ hết sức quan trọng để nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện của nhà trường.

Với sự nỗ lực và quyết tâm của Hội đồng tự đánh giá, nhà trường đã huy động toàn thể các đoàn thể, tổ chức trong và ngoài nhà trường, đồng thời phối hợp với địa phương, phòng GD&ĐT Việt Yên, các thành viên Hội đồng tự đánh giá đã tích cực làm việc theo kế hoạch kiểm định đã đề ra. Trong quá trình tự đánh giá 5 tiêu chuẩn theo Thông tư số 17/2018/TT-BGDĐT, tập thể sư phạm nhà trường luôn tự hào bởi những thành quả đạt được. Kết quả đạt được của các tiêu chí, tiêu chuẩn phản ánh chính xác, khách quan chất lượng giáo dục của nhà trường. Bên cạnh những kết quả đã đạt được, nhà trường vẫn còn những tồn tại, hạn chế nhất định: Đội ngũ CBQL và GV hàng năm có sự biến động, một số GV mới ra trường, năng lực chuyên môn còn hạn chế dẫn đến việc chỉ đạo thực hiện của Ban giám hiệu gặp nhiều khó khăn. Chính vì vậy, việc thực hiện công tác tự đánh giá là cơ sở để nhà trường nhìn lại những kết quả đã đạt được đồng thời rút ra được những bài học kinh nghiệm cần thiết trong quá trình thực hiện nhiệm vụ giáo dục của đơn vị mình trong thời gian tới.

Đối chiếu với Bộ tiêu chuẩn đánh giá trường tiểu học được Bộ GD&ĐT ban hành, trong quá trình tự đánh giá, nhà trường đã đạt được những kết quả cụ thể như sau:

- Số lượng các tiêu chí đạt mức 1: 27/27 - Tỷ lệ 100%;

- Số lượng các tiêu chí đạt mức 2: 27/27 - Tỷ lệ 100%;

- Số lượng các tiêu chí đạt mức 3: 19/19 - Tỷ lệ 100%;

- Số lượng các tiêu chí không đạt là 0/27 - Tỷ lệ 0%.

- Tự đánh giá của cơ sở giáo dục: Mức III

- Cơ sở giáo dục đề nghị đạt CQG Mức độ II

Căn cứ vào điều 31 của quy trình và chu kỳ kiểm định chất lượng cơ sở giáo dục ban hành theo thông tư số 17/2018//TT-BGDĐT ngày 22/8/2018 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT, Trường Tiểu học Quang Châu huyện Việt Yên đạt tiêu chuẩn chất lượng giáo dục cấp độ III.

Trên đây là toàn bộ báo cáo tự đánh giá chất lượng giáo dục của Trường Tiểu học Quang Châu về công tác kiểm định chất lượng giáo dục cơ sở giáo dục phổ thông. Trường Tiểu học Quang Châu kính mong được cơ quan chủ quản, cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương, các thành viên trong đoàn đánh giá ngoài góp ý kiến để công tác tự đánh giá chất lượng giáo dục của nhà trường ngày càng đảm bảo và hoàn thiện hơn./.

 

 

 

 

Quang Châu, ngày 30  tháng 5 năm 2021

HIỆU TRƯỞNG

(Ký và ghi rõ họ tên)

 

 

 

Trần Thị Lan

1

 

 

Phần IV. PHỤ LỤC

Bài viết liên quan