BIÊN BẢN HỌP TỔ CHUYÊN MÔN TỔ 1 Về việc lựa chọn sách giáo khoa lớp 1 năm học 2020 - 2021

BIÊN BẢN HỌP TỔ CHUYÊN MÔN TỔ 1

Về việc lựa chọn sách giáo khoa lớp 1 năm học 2020 - 2021

- Hôm nay, vào lúc 7  giờ, 30 phút  ngày 22 tháng 4 năm 2020

- Tại Trường Tiểu học Quang Châu huyện Việt Yên tỉnh Bắc Giang

- Tổ chuyên môn Tổ 1 tiến hành cuộc họp với các nội dung: Nghiên cứu, thảo luận, đánh giá sách giáo khoa (SGK) cho các môn học lớp 1 đã được Bộ GD&ĐT phê duyệt; bỏ phiếu lựa chọn một đầu SGK cho mỗi môn học ở lớp 1 năm học 2020 - 2021 của nhà trường.     

I THÀNH PHẦN THAM DỰ

1 Chủ trì: Bà Đỗ Thị Thảo Chức vụ: Tổ trưởng tổ 1

2 Thư ký: Bà Nguyễn Thị Ngọc Anh  Chức vụ: Giáo viên tổ 1

3 Thành phần khác: Gồm 10 ông ( bà) trong tổ chuyên môn lựa  chọn sách

- Bà: Nguyễn Thị Anh

- Bà: Hoàng Thị Tú Anh

- Bà: Trương Thị Hồng hạnh

- Bà: Nguyễn Thị Hương

- Bà: Hoàng Thị Tuyết Lan

- Bà: Ngô Thị Lương

- Bà: Nông Thị Ngọc

- Bà: Bùi Thị Hà Trang

- Ông: Lê Hồng Phúc

- Bà: Dương Thị Thanh vân

II NỘI DUNG CUỘC HỌP

  1. Nghiên cứu, thảo luận và đánh giá sách giáo khoa dùng cho lớp 1

Theo thông tư số 01/2020TT- BGDĐT và quyết định 229/QĐ UBND tỉnh Bắc Giang hướng dẫn việc lựa chọn sách giáo khoa Các đồng chí giáo viên tổ1và giáo viên dạy môn Âm nhạc, Mĩ thuật, Tiếng Anh đã tiến hành nghiên cứu, thảo luận và đánh giá 46 đầu sách giáo khoa lớp 1 của các nhà xuất bản và đã đưa ra một số ý kiến nhận xét về những ưu điểm, hạn chế của từng bộ sách như sau:

1.1 TV1- Sách Cánh diều -NXBĐHSPTPHCM

- Bà: Nguyễn Thị Ngọc Anh nhận xét

* Ưu điểm: Nội dung cuốn sách thiết kế mới mẻ, hấp dẫn về hình thức, cách trình bày, cấu trúc đẹp, rõ ràng;  kênh chữ, kênh hình đẹp được sắp xếp khoa học theo trật tự chủ đề; cách dẫn dắt học sinh khám phá cái mới,  tạo hứng thú cho người học, có sự tích hợp và phân hóa phù hợp với học sinh

* Hạn chế: Một số tiết bài học dài, hs nhận thức chậm sẽ không tiếp thu hết lượng kiến thức

- Bà: Trương Thị Hồng Hạnh nhận xét

* Ưu điểm: Sách cấu tạo gồm 3 phần: học chữ cái, học vần và luyện tập tổng hợp; mỗi bài chỉ học 2 chữ cái hoặc 2 vần nên vừa sức với HS Riêng phần Luyện tập tổng hợp sách có thêm các giờ tự đọc sách ở lớp, ở thư viện và các hoạt động trải nghiệm dưới tên gọi “Góc sáng tạo”Có sách mềm(video) trong tất cả các bài học: ôn tập và kể chuyện theo tranh

* Hạn chế: Số lượng từ ứng dụng và số lượng tiếng trong một số bài đọc ứng dụng dài

- Bà: Hoàng Thị Tú Anh nhận xét

* Ưu điểm: Kênh hình đẹp phong phú, phù hợp với học sinh lớp 1 Sách có nhiều từ ứng dụng để học sinh luyện đọc tại lớp và ở nhà Ở Tiếng Việt – có thêm góc sáng tạo, lồng ghép với môn học Mĩ thuật, bài tập phù hợp với thực tế

* Hạn chế: Phần viết chữ số chưa phù hợp về cỡ chữ (nên viết cao 2 ô ly và bỏ cỡ chữ 4 ô ly)

1.2. TV1- sách Kết nối tri thức với cuộc sống – NXBGDVN

- Bà:  Ngô Thị Lương nhận xét

* Ưu điểm: Nội dung trình bày khoa học, kiến thức phù hợp. Nội dung bám sát chương trình SGK cũ Có phần nhận biết âm, vần mới, ở hoạt động 1 Các từ mới có hoạt động đi kèm

*Hạn chế:Trong bài học có nhiều vần mới. Bài đọc dài quá, khó khăn với học sinh nhận thức chậm, thời gian 1 tiết học không đảm bảo hết được  nội dung

- Bà: Đỗ Thị Thảo nhận xét

* Ưu điểm: Sách trình bày hấp dẫn, cấu trúc rõ ràng, dễ sử dụng, kênh hình và kênh chữ chọn lọc thân thuộc. Nội dung Sách được phân chia theo chủ đề, bài học rõ ràng. Đồng thời Nội dung sách dễ điều chỉnh. kênh hình rõ nét.

* Hạn chế: Phần nhận biết đưa ra câu dài để giới thiệu chữ, âm, vần làm cho HS khó tự hoạt động, lại có tính cố định trong nội dung nói (ghi sẵn có những chữ gì, âm gì, yêu cầu HS phát hiện ra rồi GV giới thiệu), chưa phát huy trí tưởng tượng và sáng tạo ở trẻ.

- Bà: Bùi Thị Hà Trang nhận xét

* Ưu điểm:Ngôn ngữ sử dụng trong sách trong sáng dễ hiểu, phù hợp với lứa tuổi học sinh địa phương.

* Hạn chế: Các hoạt động còn dài ( bài đọc dài, bài viết dài). Chú ý nhiều đến giao tiếp của GV với HS chứ chưa chú ý đến giao tiếp khác.

1.3. TV1 - sách Cùng học để phát triển năng lực – NXBGDVN

- Bà: Nguyễn Thị Ngọc Anh nhận xét

* Ưu điểm: Nội dung và kiến thức phát huy năng lực, trí tưởng tượng của HS. Trình tự bài dạy phù hợp Cấu trúc bài lô gic, khoa học nhằm hình thành và phát triển năng lực, phẩm chất với các biểu hiện cụ thể: tình yêu cái đẹp, cái thiện, yêu quê hương đất nước, yêu gia đình, bạn bè, ý thức với cội nguồn là lòng nhân ái, trung thực, tinh thần trách nhiệm, yêu lao động Tích cực hóa hoạt động của HS.Tăng hứng thú cho HS, phù hợp với những nhóm HS

* Hạn chế: Phần luyện đọc còn một số câu thoại, ngữ liệu khó  so với năng lực học sinh lớp 1                                                  

- Bà:  Đỗ Thị Thảo nhận xét

* Ưu điểm:  Mỗi bài học gồm 4 hoạt động: đọc,viết, nói, nghe Ngoài ra nội dung môn TV còn có tính liên môn và tăng dần độ khó Nội dung của sách tăng cường khả năng đọc hiểu và kĩ thuật viết Nội dung sách thể hiện tôn trọng HS khai thác tiềm năng sáng tạo của HS

* Hạn chế: Hình thức; Hình ảnh tranh vẽ còn chưa sắc nét.

- Bà: Hoàng Thị Tuyết Lan nhận xét

* Ưu điểm:  Được thiết kế phù hợp với từng nhiệm vụ phát triển kĩ năng đọc, viết, nói và nghe dựa trên 4 loại kí hiệu hoạt động học tập, kết hợp màu sắc và đánh số làm cho HS dễ hiểu cho nội dung hoạt động và thứ tự hoạt động (HĐ khởi động; HĐ khám phá; HĐ luyện tập; HĐ vận dụng)
- HĐ 2 (Khám phá - vận dụng): Ghi cách đánh vần rõ ràng, cụ thể; có tách âm đầu - vần-thanh-> giúp HS nắm được về kiến thức ngữ âm (cấu tạo tiếng).
- HĐ 4(Vận dụng): Số lượng chữ của bài  đọc vừa phải, nội dung bài đọc hay, cập  nhật, có tính giáo dục

* Hạn chế: Tập 1: Mục C-HĐ 2 là rèn kĩ năng đọc câu- trùng với mục tiêu HĐ 4 nên có thể bỏ để lồng vào cùng HĐ 4.
           - Bà: Nông Thị Ngọc nhận xét

* Ưu điểm:  cả 4 HĐ đảm bảo phát triển kĩ năng nghe – nói - đọc -viết cho HS. Nội dung bài đọc HĐ 2: có chia sẵn đoạn là thích hợp với năng lực HS L1.
- HĐ 3: 1 số bài có “Gợi ý bài đọc mở rộng”; chính tả có lồng ghép các tiết nhìn chép và nghe viết -> nhằm phát triển tốt năng lực đọc-viết của HS. Nội dung các bài chính tả viết khoảng từ 20 đến 45 chữ, tăng dần về những tuần cuối năm học là phù hợp với phát triển năng lực HS.

* Hạn chế: Tập 2 yêu cầu nặng với HS: Ngữ liệu bài đọc vận dụng (HĐ4) dài. Yêu cầu đòi hỏi sự tư duy sáng tạo. Hình thức: Hình ảnh tranh vẽ còn chưa sắc nét.

1.4. TV1 – sách Vì sự bình đẳng và dân chủ trong giáo dục – NXB GDVN

- Bà: Hoàng Thị Tuyết Lan  nhận xét

* Ưu điểm: Nội dung hợp lí, phù hợp với nhận thức, vốn hiểu biết của HS Kênh hình, kênh chữ đẹp, sinh động Kế thừa và phát huy các ưu điểm của chương trình cũ Nội dung bài học được thiết kế theo hướng tiếp cận tri thức, phát triển năng lực phẩm chất

* Hạn chế: Phần viết mẫu cần có dòng kẻ , phần đọc, viết nội dung dài Các bài đọc dài, khi triển khai đại trà sẽ không phù hợp

- Bà Ngô Thị Lương nhận xét

* Ưu điểm: Các bài học, học sinh được cùng bạn ghép các âm vần mới, có mô hình phân tích vần mới, nhiều từ mới gắn với thực tế Sách dành 1 tuần đầu tiên để giới thiệu bảng chữ cái, giúp HS ôn lại kiến thức từ mầm non

* Hạn chế: Sách quá dày ở mỗi tập . Khi học đến phần âm thì có quá nhiều âm trong một bài . Hình ảnh chưa sắc nét.

- Bà Hoàng Thị Tú Anh nhận xét

* Ưu điểm: Sách trình bày hấp dẫn, cấu trúc rõ ràng, dễ sử dụng, kênh hình và kênh chữ chọn lọc thân thuộc. Nội dung Sách được phân chia theo chủ đề, bài học rõ ràng. Đồng thời Nội dung sách dễ điều chỉnh.

* Hạn chế:  - Một số bài kênh chữ còn dài . Các hoạt động còn dài ( bài đọc dài, bài viết dài). Chú ý nhiều đến giao tiếp của GV với HS chứ chưa chú ý đến giao tiếp khác.Kênh hình còn vẽ chưa sắc nét, một số lô gô có ý tưởng tốt nhưng khai thác không hiệu quả

1.5. TV1- sách Chân trời sáng tạo - NXBGDVN

- Bà: Nguyễn Thị Ngọc Anh nhận xét

* Ưu điểm: Cấu trúc của sách phù hợp với kế hoạch và các hoạt động giáo dục. Chú trọng phát huy vai trò của kênh hình được in với giấy chất lượng tốt, nhiều tranh ảnh được đầu tư công phu, nhờ vậy các trang sách có tính thẩm mĩ cao, gây hứng thú với HS. Hình ảnh trong bài gắn liền  từng chủ điểm có ký hiệu  là biểu tượng nên dễ hiểu , phù hợp. Hệ thống câu hỏi, bài tập trong sách gần gũi thực tiễn, rèn cho học sinh biết vận dụng kiến thức vào thực tế cuộc sống
         * Hạn chế: - Một số bài còn dạy nhiều vần trong một bài: Bài 1,2 chủ đề 16; bài 3 chủ đề 17 học sinh gặp khó khăn trong việc tiếp thu kiến thức

- Bà: Bùi Thị Hà Trang nhận xét

* Ưu điểm: - Các chủ đề rất đa dang phong phú, và thưc tế gần gũi với các em. Học sinh được trải nghiệm thực tế qua từng chủ đề.Nội dung các bài học phù hợp với trình độ thức của HS lớp 1 của địa phương

- Có các chủ điển gần gũi thực tế trong cuộc sống, kích thích trí sáng tạo và qua bài học giáo dục cho các em có lối sống lành mạnh, tích cực  từ đó phát triển năng lực cho HS

1.6. Toán 1- sách Cùng học để phát triển năng lực - NXBGDVN

- Bà: Đỗ Thị Thảo

* Ưu điểm: Nội dung  được chia theo các chủ đề, mỗi chủ đề có các bài học theo chủ đề Hệ thống các bài tập, ví dụ minh họa được thiết kế theo định hướng phát triển năng lực, đảm bảo tính phân hóa cao, phục vụ cho tất cả các đối tượng HS
          * Hạn chế:  Chủ đề 3 (Cộng trong PV10): Dạy bài Phép cộng trong PV3 xong đến bài Phép cộng trong PV6 (gồm các phép tính cộng bằng 4,5,6), rồi đến bài Phép cộng trong PV9 (gồm các phép tính cộng bằng 7,8,9) là nặng đối với HS.

- Bà: Nguyễn Thị Anh nhận xét

* Ưu điểm: Mô hình: Bao gồm các hoạt động: Khám phá - Luyện tập – Vận dụng Các hoạt động trải nghiệm ở cuối bài hoặc cuối chủ đề tạo được hứng thú, gợi trí tò mò cho HS Các biểu tượng có ở các bài cho thấy rõ yêu cầu của bài học

* Hạn chế:Tập 2: Chủ đề 9 (các số đến 100): Bài các số có 2 chữ số - trang30 – chỉ dạy trong 1 tiết- là nặng với HS

- Bà: Hoàng Thị Tuyết Lan nhận xét

* Ưu điểm: Nội dung vừa phải, phù hợp với các đối tượng HS và có tính phân hóa phát triển được năng lực cho HS

1.7. Toán 1- sách Cánh diều - NXB ĐHSP

- Bà Nông Thị Ngọc nhận xét

* Ưu điểm: Cấu trúc chủ đề các bài học sắp xếp hợp lí, bố cục rõ ràng. Hình dạng , kích thước phù hợp với yêu cầu quốc gia về xuất bản
          * Hạn chế: Các số từ 0 – 10 chưa đi sâu vào cấu tạo số

- Bà:  Ngô Thị Lương nhận xét

* Ưu điểm: Tranh, ảnh, hình vẽ trong sách giáo khoa rõ ràng, đẹp mắt,  chính xác, cập nhật, có tính thẩm mỹ, phù hợp với nội dung bài học, lứa tuổi học sinh lớp 1.Các phần kiến thức được sắp xếp từ dễ đến khó, trình bày dưới dạng câu hỏi hoặc bài tập giúp việc lĩnh hội tri thức dễ dàng, việc khám phá tri thức và vận dụng vào trong thực tiễn cũng dễ dàng, phù hợp nhiều đối tượng học sinh

* Hạn chế: Bài Phép cộng dạng 14 + 3 và Phép trừ dạng 17 -2 cách tiếp cận còn chưa tối ưu đối với học sinh

- Bà: Trương Thị Hồng Hạnh  nhận xét

* Ưu điểm: Kênh hình rõ ràng, màu sắc đẹp, hấp dẫn, kích thích trí tò mò và tư duy sáng tạo của học sinh. Kênh chữ to, đậm, rõ phù hợp với học sinh lớp 1. Nội dung  SGK đảm bảo tính khoa học với các hoạt động học tập phong phú, được chỉ dẫn, thể hiện rõ thời lượng, hoạt động trong mỗi tiết rõ ràng, đảm bảo các năng lực phẩm chất trong mỗi hoạt động, giúp học sinh xác định được mục tiêu học tập, đáp ứng các yêu cầu cần đạt.

 * Hạn chế: Kênh chữ còn hơi nhiều.

- Bà: Ngô Thị Lương nhận xét

* Ưu điểm: Nội dung SGK tiếp cận theo hướng đổi mới giúp nhà trường và GV tự chủ, sáng tạo trong việc xây dựng và thực hiện kế hoạch giáo dục.Có lô gô chỉ dẫn các hoạt động trong mỗi bài học rõ ràng.

 * Hạn chế: Sách thiết kế một quyển, HS khó bảo quản.

- Bà Hoàng Thị Tuyết Lan nhận xét

* Ưu điểm: Cuốn sách có hình thức hài hòa cân đối giữa kênh chữ, kênh hình, bắt mắt. Hình dạng , kích thước phù hợp với yêu cầu quốc gia về xuất bản. Kênh chữ rõ ràng, đủ 4 chủ đề.  Các chủ đề chia ra nhiều bài học, mỗi bài đều được mở đầu bằng hình ảnh trực quan, liên quan đến bài học tạo hứng thú cho HS .Chú trọng hình thành nhiều năng lực và phẩm chất cho HS thông qua các bài tập, trò chơi Em vui học Toán…

1.8. Toán 1- sách Kết nối tri thức với cuộc sống - NXBGDVN

- Bà:  Nguyễn Thị Ngọc Anh nhận xét

* Ưu điểm: Kênh hình,kênh chữ đẹp, rõ ràng,hấp dẫn về hình thức, thiết kế mới mẻ

* Hạn chế: Lượng  kiến thức đưa vào các bài học còn quá lớn với năng lực HS lớp 1   

- Bà:  Bùi Thị Hà Trang nhận xét  

          * Ưu điểm:Hình thức hài hòa cân đối giữa kênh chữ, kênh hình, bắt mắt.

* Hạn chế:Phần trò chơi đều chơi theo nhóm. HS cũng có thể chơi cá nhân ở trò các chơi đó.

- Bà: Đỗ Thị Thảo nhận xét

* Ưu điểm:  Nội dung vừa phải, phù hợp với các đối tượng HS và có tính

phân hóa

* Hạn chế: Kênh hình chưa có thính thẩm mĩ cao còn có nhiều hình dễ gây rối mắt cho HS

1.9. Toán 1- sách Vì sự bình đẳng và dân chủ trong giáo dục - NXBGDVN

- Bà:  Nguyễn Thị Anh nhận xét

* Ưu điểm: Bài học được chia theo các chủ đề, mỗi chủ đề có các bài học theo chủ đề Hệ thống các bài tập, ví dụ minh họa được thiết kế theo định hướng phát triển năng lực, đảm bảo tính phân hóa cao, phục vụ cho tất cả các đối tượng HS.
* Hạn chế: Một số hình ảnh bài 3 trang 16 chưa phù hợp

- Bà:  Hoàng Thị tú Anh nhận xét

* Ưu điểm: Mỗi bài đều xây dựng hoạt động khám phá, luyện tập theo hướng phát triển năng lực của HS, Vận dụng kiến thức trong cuộc sống; Kiểm tra lại kiến thức cần nhớ sau mỗi bài học

* Hạn chế: Một số bài phần bài tập nhiều hình ảnh dẫn đến rối
- Bà:  Ngô Thị Lương nhận xét

* Ưu điểm: Nội dung bộ sách thể hiện đúng và đầy đủ nội dung của                               chương trình môn học hoặc hoạt động giáo dục; bảo đảm tính khoa học, thiết thực, phù hợp với thực tiễn Việt Nam. Có mục tiêu cụ thể cần đạt được sau khi học xong một chủ điểm.

* Hạn chế: Bài 4; bài 5 ( Trang 47)  tập 1 nên gộp làm 1 bài có 2 phần vì yêu cầu giống nhau

1.10. Toán 1 – sách Chân trời sáng tạo - NXBGDVN

- Bà:  Trương Thị Hồng Hạnh nhận xét

* Ưu điểm: cuốn sách được minh hoạ với màu sắc tươi mới, hình ảnh dễ thương, gần gũi với học sinh: hình ảnh lớp học, các bức tranh sinh hoạt hằng ngày, con vật, thiên nhiên,…; Các tình huống vui nhộn được chuyển tải khéo léo bằng hình ảnh, dễ dàng lôi cuốn học sinh vào hoạt động

* Hạn chế: Kênh chữ còn hơi nhiều

- Bà: Nông Thị Ngọc nhận xét

* Ưu điểm: Bộ sách tiếp cận người học theo “cách học sinh học toán”, phù hợp với sở thích và năng lực cá nhân.

* Hạn chế: Một số bài tập hơi khó đòi hỏi sự tư duy và sáng tạo của các em

- Bà:  Nguyễn Thị Anh nhận xét

* Ưu điểm: SGK cung cấp các phương pháp giải khác nhau, học sinh có thể lựa chọn giải pháp phù hợp với sở thích, năng lực để thực hiện nhiệm vụ học tập Ngoài ra, sách tăng cường kết nối giữa PH và HS thông qua phần Hoạt động ở nhà, giúp cha mẹ tham khảo một số hoạt động để tạo cơ hội giúp học sinh áp dụng kiến thức đã học vào thực tiễn cuộc sống- Có lô gô chỉ dẫn các hoạt động trong mỗi bài học rõ ràng

1. 11. Đạo đức 1- sách Cánh diều - NXB ĐHSP TPHCM

- Bà: Nguyễn Thị Ngọc Anh nhận xét

* Ưu điểm: Nội dung với thiết kế mới mẻ, hấp dẫn về hình thức, cách trình bày, cấu trúc đẹp, rõ ràng;  kênh chữ, kênh hình đẹp được sắp xếp khoa học theo trật tự chủ đề; cách dẫn dắt học sinh khám phá cái mới, cách tổ chức dạy học để tạo hứng thú cho người học, có sự tích hợp và phân hóa phù hợp với học sinh

* Hạn chế: Hệ thống câu hỏi ở một số bài còn trừu tượng, khó với hs lớp 1

- Bà: Bùi Thị Hà Trang nhận xét

* Ưu điểm: Các mạch nội dung được sắp xếp khoa học theo cấu trúc đồng tâm về các mối quan hệ, theo định hướng tiếp cận năng lực. Cấu trúc mỗi bài học trong sách dựa trên tiến trình nhận thức của học sinh.

* Hạn chế: Phân chia các hoạt động ở mỗi tiết học chưa rõ nét.

- Bà: Nông Thị Ngọc nhận xét

  * Ưu điểm: Kênh hình rõ ràng, màu sắc đẹp, hấp dẫn, kích thích trí tò mò và tư duy sáng tạo của học sinh. Kênh chữ to, đậm, rõ phù hợp với học sinh lớp 1. Nội dung SGK tiếp cận theo hướng đổi mới giúp nhà trường và GV tự chủ, sáng tạo trong việc xây dựng và thực hiện kế hoạch giáo dục. Có lô gô chỉ dẫn các hoạt động trong mỗi bài học rõ ràng.

1.12. Đạo đức 1-sách Vì sự bình đẳng và dân chủ trong giáo dục -NXBGDVN

- Bà: Ngô Thị Lương nhận xét

* Ưu điểm: Nội dung SGK được xây dựng dưới dạng những câu chuyện, trò chơi hấp dẫn đúng với yêu cầu, các thuật ngữ, khái niệm phù hợp nội dung giáo dục quyền và bổn phận trẻ em Nội dung lấy hoạt động học là trung tâm Sách có 8 chủ đề và 16 bài học, mỗi bài được học trong 2 tiết Hình ảnh thiết thực gần gữi với HS                        

* Hạn chế: Một số hoạt động quá sức với HS lớp 1Giữa kênh hình và kênh chữ thiếu sự gắn kết, màu sắc hơi tối, tranh làm hình bìa chưa phù hợp, chưa có tính giáo dục về ATGT

- Bà:  Nguyễn Thị Hương nhận xét

  * Ưu điểm: Được in 4 màu với hình thức trình bày đẹp, hài hoà, hấp dẫn, phù hợp với đối tượng HS lớp 1. Các trang sách được sắp xếp khoa học, trình bày cân đối, hài hoà giữa kênh chữ và kênh hình. HS là trung tâm của các mối quan hệ giữa bản thân - gia đình - nhà trường. Từ ba mối quan hệ đó, các tác giả xây dựng các bài học theo hướng hoạt động để hình thành phẩm chất, năng lực, kĩ năng cho HS.

* Hạn chế: Kênh hình và kênh chữ nhiều làm rối mắt.

- Ông Lê Hồng Phúc nhận xét

* Ưu điểm: Các bài học được thiết kế rõ ràng theo hướng phát triển năng lực, dựa trên các hoạt động giúp HS hình thành hệ thống các chuẩn mực, các nguyên tắc, các giá trị đạo đức, kĩ năng sống.

* Hạn chế: Số tiết 1 chủ đề nhiều chưa phù hợp với học sinh lớp 1.

- Bà:  Hoàng Thị Tuyết Lan nhận xét

* Ưu điểm: Nội dung sách đảm bảo tính chỉnh thể, sự nhất quán và phát triển liên tục qua các lớp, các cấp; tạo sự tương tác giữa nhà trường với gia đình, cộng đồng trong việc giáo dục đạo đức, giáo dục kĩ năng sống cho HS. 

* Hạn chế: Một số bài ở kì 2 hơi dài so với học sinh lớp 1.

1.13.  Đạo đức 1- sách Chân trời sáng tạo - NXBGDVN

- Bà:  Ngô Thị Lương nhận xét

* Ưu điểm: Cấu trúc bài học đảm bảo quá trình dạy học môn Đạo đức theo định hướng phát triển phẩm chất, năng lực người học, thực sự là quá trình chuyển hoá các giá trị đạo đức và kĩ năng sống thành ý thức và hành vi công dân

trong mỗi HS.

* Hạn chế: Yêu cầu thực hiện đối với HS quá nhiều phức tạp hơn chương

trình hiện hành

- Bà: Nguyễn Thị Anh nhận xét

* Ưu điểm: Một số bài học liên quan trực tiếp đến các kĩ năng nhận thức,

quản lí bản thân và tự bảo vệ bản thân như: tự chăm sóc bản thân, phòng tránh đuối nước, phòng tránh tai nạn giao thông, phòng tránh tai nạn, thương tích trong sinh hoạt.Tranh ảnh được thiết kế đẹp, sinh động, hấp dẫn , thu hút gây hứng thú đối với học sinh.

* Hạn chế: Một số tranh ảnh bài trí chưa khoa học. Phân chia các hoạt động ở mỗi tiết học chưa rõ nét.

- Bà:  Hoàng Thị Tú Anh nhận xét

* Ưu điểm: Bố cúc sách rõ ràng. Phần khởi động, Khám phá, Luyện tập, Thực hành có kí hiệu dễ nhìn. Mạch kiến thức bao quát nội dung chương trình. Các bài trong từng chủ đề tương đối chi tiết. Nội Dung dạy học định hướng cho các em kĩ năng sống cơ bản phù hợp với học sinh lớp.

Hệ thống câu hỏi, bài tập và yêu cầu trong sách giáo khoa gần gũi với thực tiễn địa phương, rèn luyện cho học sinh vận dụng vào thực tế. Mỗi bài đều có câu hỏi vì sao để kích thích tư duy của học sinh.Nội dung kênh chữ ngắn gọn, dễ hiểu; chữ  của  mỗi phần trong bài được in màu, in theo cỡ chữ to làm nổi bật từng phần của bài học. Hình ảnh tất cả các bài rõ ràng, gần gũi với học sinh, phù hợp với nội dung bài Hình ảnh logo nổi bật, dễ hiểu

* Hạn chế: Màu sắc tranh ảnh chưa thực sự đẹp (tr 28)

1.14. Đạo đức 1- sách Cùng học để phát triển năng lực - NXBGDVN

- Bà Nguyễn Thị Ngọc Anh nhận xét

 * Ưu điểm: Nội dung bài phù hợp với yêu cầu đổi mới, các hình ảnh, thuật ngữ, khái niệm phù hợp hs Có nội dung giáo dục quyền và bổn phận trẻ em Mỗi bài học nội dung được đa dạng hóa, có nhiều hoạt động khuyến khích HS độc lập suy nghĩ Chương trình phù hợp với đại trà HS. Cấu trúc bài học gồm các phần: Khởi động - Khám phá – luyện tập – Vận dụng Ngôn ngữ gần gũi dễ hiểu phù hợp với HS lớp 1 Kết hợp hài hòa giữa kênh hình và kênh chữ                              

* Hạn chế: Không có phần giải thích thuật ngữ. Các hđ chỉ được kí hiệu bằng màu sắc, không ghi cụ thể tên hđ buộc HS phải tự ghi nhớ

- Bà:  Đỗ Thị Thảo nhận xét

* Ưu điểm: Sách dễ sử dụng, phù hợp cho việc tự học của học sinh, cho việc giảng dạy của giáo viên và việc theo dõi, phối hợp của phụ huynh học sinh. Nội dung bài học bám sát với thực tế ở địa phương.

* Hạn chế: Một số bài ở kì 2 hơi dài so với học sinh lớp 1.

- Bà: Nông Thị Ngọc nhận xét

* Ưu điểm: Các bài học được thiết kế rõ ràng theo đường phát triển năng lực, dựa trên các hoạt động giúp HS hình thành hệ thống các chuẩn mực, các nguyên tắc, các giá trị đạo đức, kĩ năng sống.

- Bà: Hoàng Thị Tuyết Lan nhận xét

* Ưu điểm: Sách có một thiết kế mĩ thuật tổng thể, nhất quán và khoa học. Sách được thiết kế đẹp, hấp dẫn, hiện đại, giàu tiện ích và dễ dàng sử dụng cho mỗi học sinh, giáo viên.

* Hạn chế: Các trò chơi phần khởi động chưa có hướng dẫn cách chơi cụ

thể.

1.15. Đạo đức 1- sách Kết nối tri thức với cuộc sống - NXBGDVN

- Bà: Trương Thị Hồng Hạnh nhận xét

* Ưu điểm: Nội dung phát triển theo hướng đồng tâm, tích hợp Cấu tạo 1 bài học theo hướng: thấu hiểu – tin tưởng - > hành động tự giác Phương pháp dạy học: Thực hành, tương tác, trải nghiệm Từ khóa, thuật ngữ tiện lợi  

* Hạn chế: Các hành vi  hành,  chuẩn mực đạo đức còn ít, cần bổ sung thêm

- Bà:  Nguyễn Thị Hương nhận xét

* Ưu điểm: Nội dung xoáy sâu 8 chủ đề; 30 bài học; 30 chuẩn hành vi đạo đức Nội dung gần gũi, phù hợp với lứa tuổi học sinh tiểu học 

* Hạn chế:  Tranh minh họa ở bìa thiết kế chưa đẹp, chưa bao quát được nội dung cuốn sách    

- Bà:  Nông Thị Ngọc nhận xét

* Ưu điểm:  Các kiến thức được giới thiệu một cách trực quan. Lồng ghép rất nhiều hoạt động, trò chơi giúp giáo viên, học sinh có thể trải nghiệm và tổ chức lớp học một cách đa dạng.

  * Hạn chế:   Một số chủ đề với số tiết còn dài học sinh sẽ nhàm chán.

Một số bài ở kì 2 hơi dài so với học sinh lớp 1.

- Bà:  Hoàng Thị Tú Anh nhận xét

* Ưu điểm: Kênh hình rõ ràng, màu sắc đẹp, hấp dẫn, kích thích trí tò mò và tư duy sáng tạo của học sinh. Kênh chữ to, đậm, rõ phù hợp với học sinh lớp 1. Các chủ đề phong phú rèn kỹ năng sống theo từng nội dung bài học phù hợp.

* Hạn chế: Yêu cầu thực hiện đối với HS quá nhiều phức tạp hơn chương trình hiện hành

1.16. TN&XH 1- sách Cùng học để phát triển năng lực - NXB ĐHSP

- Bà:Ngô Thị Lương nhận xét

* Ưu điểm: Các chủ điểm trong sách và các bài trong từng chủ điểm phân

bố hợp lí Các bài đều đủ các hoạt động từ khám phá đến thực hành vận dụng
          * Hạn chế: Có những hoạt động khó so với HS lớp 1
          - Bà:  Nguyễn Thị Anh nhận xét

* Ưu điểm: Hệ thống câu hỏi, bài tập và yêu cầu trong SGK gần gũi với thực tiễn địa phương, rèn luyện cho HS khả năng tìm tỏi kiến thức, vận dụng kiến thức vào thực tế

* Hạn chế: Câu hỏi cứng nhắc, chưa hay (tr 48)

- Bà:  Hoàng Thị Tú Anh nhận xét

* Ưu điểm: Sách dễ sử dụng, phù hợp cho việc tự học của học sinh, cho việc giảng dạy của giáo viên. Nội dung bài học bám sát với thực tế ở địa phương.Các bài học được thiết kế rõ ràng theo đường phát triển năng lực, dựa trên các hoạt động giúp HS hình thành hệ thống các chuẩn mực.

* Hạn chế: Một số bài  dài so với học sinh lớp 1.

1.17. TN&XH 1- sách Cánh diều - NXBGDVN

- Bà:  Nguyễn Thị Ngọc Anh nhận xét

* Ưu điểm: Bố cục sách rõ ràng, nội dung được bố trí theo từng chủ đề theo đúng trật tự trong chương trình môn học mới. Nhiều tranh, ảnh trong 1 bài        
Mạch kiến thức bao quát nội dung chương trình. Các hoạt động hình thành, phát triển năng lực, phẩm chất vừa sức với HS lớp 1                 

* Hạn chế: sách dày, nặng, khó cầm đối với HS lớp 1              

- Bà:  Bùi Thị Hà Trang nhận xét

* Ưu điểm: Sách trình bày đẹp, sinh động dễ hiểu các bức tranh hình minh họa thể hiện đặc sắc ấn tượng giúp học sinh dễ nắm bắt kiến thức.

* Hạn chế: Tranh, ảnh bị mờ, nhòe Màu sắc không sinh động Nhiều tranh trình bày trên 2 mặt giấy khiến HS khó quan sát
         - Bà:  Ngô Thị Lương nhận xét

* Ưu điểm: Ngôn ngữ sử dụng quen thuộc, gần gũi với địa phương, học sinh có thể vận dụng vào thực tiền dễ hơn.

* Hạn chế: Ít sử dụng câu hỏi gợi mở. Câu hỏi chưa khai thác hết khả năng của HS. Một bài trong chủ điểm dạy dàn trải trong nhiều tiết

1.18. TN&XH 1- sách Kết nối tri thức với cuộc sống - NXBGDVN

- Bà:  Hoàng Thị Tú Anh  nhận xét

* Ưu điểm: Các chủ điểm trong sách và các bài trong từng chủ điểm phân bố hợp lí Các bài đều đủ các hoạt động từ khám phá đến thực hành vận dụng

* Hạn chế: Cách sắp xếp các hoạt động trong bài không rõ ràng gây rối mắt
- Bà:  Đỗ Thị Thảo nhận xét

* Ưu điểm: Các bài tập, hoạt động trong sách giáo khoa được sắp xếp theo nhiều mức độ tạo cơ hội cho tất cả HS có thể học tập, phát triển và sáng tạo  

* Hạn chế: Tranh, ảnh không thể hiện rõ nội dung Một tranh được thể hiện trên 2 mặt
- Bà:  Hoàng Thị Tuyết Lan

* Ưu điểm: Học sinh được thực hành trải nghiệm nhiều hơn. Mỗi bài học có 4 phần khởi động ,khám phá, thực hành và vận dụng. Kênh hình đẹp phù hợp với 2 miền.

* Hạn chế: Yêu cầu thực hiện đối với HS Lớp 1 quá nhiều phức tạp.

1.19. TN&XH 1 – sách Chân trời sáng tạo - NXBGDVN

 - Bà: Hoàng Thị Tú Anh nhận xét

* Ưu điểm: Bố cục sách rõ ràng, nội dung được bố trí theo từng chủ đề theo đúng trật tự trong chương trình môn học mới. Mục tiêu của từng bài nêu rõ ràng ngay phần đầu để giáo viên và HS dễ dàng nắm được  
* Hạn chế: Một số câu hỏi hơi khó so với HS (tr 28)

- Bà:  Nông Thị Ngọc nhận xét

* Ưu điểm: Nội dung SGK phân chia theo các chủ đề được thiết kế, trình bày bằng các hoạt động đa dạng, tạo điều kiện cho giáo viên có nhiều phương án lựa chọn hình thức tổ chức và phương pháp dạy học tích cực
1.20. GD thể chất 1 – sách Cánh diều - NXB ĐHSP

- Bà:  Nguyễn Thị Hương nhận xét

* Ưu điểm: Nội dung bài học giúp HS hình thành và phát triển những phẩm chất và năng lực cần có. Hình ảnh gọn, rõ nét, màu sắc đẹp, có nhiều ảnh chụp HS thật

* Hạn chế: Bài 8- trang 32; bài 9 – trang 35: Phần kiến thức mới vẽ hình  và mũi tên mô phỏng động tác vặn mình nhìn rối mắt

- Bà: Nguyễn Thị Anh nhận xét

* Ưu điểm: Dùng biểu tượng để HD thực hiện bài học chi tiết, phù hợp đặc

Điểm học sinh

* Hạn chế: Hình ảnh minh họa động tác kèm thêm quá nhiều kênh chữ như

vậy chưa phù hợp với học sinh lớp 1

- Bà:  Trương Thị Hồng Hạnh       

* Ưu điểm: Các bài học, bài luyện tập trong sách bám sát mục tiêu, yêu cầu cần đạt về nội dung của chương trình GDPT mới đối với lớp 1: trong mỗi giờ học HS được vận động nhiều Có nhiều trò chơi vận động phù hợp, tạo hứng thú cho HS.

* Hạn chế: Phần HD HS vệ sinh sân tập và chuẩn bị dụng cụ tập luyện chỉ dạy HS trong 1 bài đầu tiên

1.21.GD thể chất 1 - Cùng học để phát triển năng lực - NXBGDVN

  - Bà:  Đỗ thị Thảo nhận xét

* Ưu điểm: Tranh ảnh trực quan rõ ràng, hình minh họa dễ nhìn, hình ảnh kết hợp với lời hướng dẫn rõ ràng và chi tiết
* Hạn chế: Động tác nhiều nội dung khiến học sinh khó nhớ, nhàm chán khi tập luyện.

- Bà:  Bùi Thị Hà Trang nhận xét

* Ưu điểm: Nội dung rèn luyện được kĩ năng vận động và phát triển tố chất thể lực cho học sinh bằng những bài tập đa dạng như các bài ĐHĐN, bài TD, trò chơi vận động, các môn thể thao như: Bơi lội và bóng đá.Hệ thống kiến thức khoa học tự dễ đến khó. Vận dụng được các động tác để tự tập hàng ngày.

* Hạn chế: sự phân chia các nhóm nhiều khiến bao quát lớp khó

1.22. GD thể chất 1- sách Kết nối tri thức với cuộc sống - NXBGDVN

- Bà:  Nông Thị Ngọc nhận xét

* Ưu điểm: Hình thức sách màu sắc hài hòa, hấp dẫn, có sự nhất quán giữa các kĩ thuật, động tác, tư thế trong toàn bộ sách.Nội dung được lồng ghép nhiều hoạt động và trò chơi giúp GV có thể đa dạng tổ chức các hoạt động. Ngoài ra, nội dung lồng ghép với các môn học khác giúp HS có tâm thế học thoải mái và nhẹ nhàng.

* Hạn chế: Môn bơi sẽ không thực hiện được trong các trường chưa có bể bơi.

- Bà: Nông Thị Ngọc nhận xét

* Ưu điểm: Có hướng dẫn sử dụng sách kèm theo quy ước viết tắt và kí hiệu thuật ngữ dùng trong sáchVề thời gian của tiết học phù hợp, không gian yêu cầu cho tiết học đảm bảo, phát triển tốt thể lực cho học sinh

* Hạn chế: Học bơi cần có từ 2 giáo viên trở lên mới đảm bảo an toàn cho học sinh.

1.23. GD thể chất 1 – sách Chân trời sáng tạo - NXBGDVN

- Bà:  Nguyễn Thị Anh nhận xét

* Ưu điểm: Mỗi nội dung yêu cầu đối với HS ở các hoạt động đều có hình ảnh hướng dẫn minh họa cụ thể với màu sắc đẹp, rõ ràng

* Hạn chế: Các trò chơi phần khởi động chưa có hướng dẫn cách chơi

cụ thể.

- Bà:  Đỗ Thị Thảo nhận xét

* Ưu điểm: Toàn bộ kênh hình đều là ảnh chụp nên mang tính chất minh họa cao hơn . Các hoạt động đều có kênh hình minh họa cho kênh chữ ( giúp HS dễ thực hiện theo)Có nội dung phù hợp, sáng tạo với lứa tuổi học sinh lớp 1 ở

phần thể thao tự chọn.

* Hạn chế: Nội dung thiết kế hay, dụng cụ phong phú nhưng khó thực hiện vì nó chưa thực sự phù hợp khi các trường chưa có cơ sở vật chất để phục

vụ bài học.

1.24. Âm nhạc 1 – sách Cánh diều - NXB ĐHSP TPHCM

- Bà Trương Thị Hồng Hạnh nhận xét

* Ưu điểm: Chủ đề phù hợp với học sinh. Kênh hình dễ thương, nhẹ nhàng, phù hợp. Có phối hợp kể chuyện âm nhạc. Học sinh sẽ được làm quen với cao độ, trường độ của 5 nốt nhạc Đồ – Rê – Mi – Sol – La. Học sinh được nghe, làm quen với bài Quốc ca, vận dụng một số nhạc, sử dụng bộ gõ cơ thể để đọc nhạc.

* Hạn chế: Yêu cầu HS đọc nốt hơi khó với học sinh lớp 1. Thời lượng 1 tiết học không thể tải hết nội dung bài học nếu số lượng học sinh đông.

- Bà Ngô Thị Lương nhận xét

* Ưu điểm: Học sinh được trải nghiệm để tạo ra âm thanh, thể hiện nhịp điệu bằng nhịp điệu ngôn ngữ. Sách có thiết kế nội dung tự chọn để phát huy năng lực của học sinh.

* Hạn chế: Chủ đề không rõ ràng (chủ đề 6) bố cục không hợp lí phối màu tranh không sinh động, đa số là gam tối

- Bà Hoàng Thị Tú Anh nhận xét

* Ưu điểm: Nội dung chương trình gồm 10 chủ đề, mỗi chủ đề 3 tiết Hình ảnh đẹp có tính thẩm mĩ cao,  gần gũi với thực tế, phù hợp với tâm lý lứa tuổi học sinh- Đọc nhạc: Đọc 4 nốt nhạc Đô, mi, son, la- Học sinh khắc sâu sau mỗi chủ đề đã học

* Hạn chế: Kênh chữ nhiều, ngay từ bài đầu đã có Kể chuyện âm nhạc Nhiều tranh Kể chuyện âm nhạc dài VD (tr1952,53)  Nội dung câu hỏi khó  

1.25. Âm nhạc 1 - sách Cùng học để phát triển năng lực - NXBGDVN

- Ông Lê Hồng Phúc nhận xét

* Ưu điểm: Sách gồm 8 chủ đề,  gồm 5 nội dung: Hát  Hát,  nghe nhạc, đọc nhạc, nhạc cụ, thưởng thức âm nhạc được trình bày đẹp rõ ràng. Đọc nhạc gồm 5 nốt nhạc " Đô, rê, mi, son, la

* Hạn chế: Phần đọc thơ theo tiết tấu ( Phần này GV phải đọc mẫu Vì HS chưa biết đọc chữ thành thạo)

- Bà Nông Thị Ngọc nhận xét

* Ưu điểm: Sách có một số bài hát bổ sung thay thế Nghe nhạc : Có phần giúp học sinh liên hệ ngay trên sách HS nhìn vào sách sẽ tự học được. Có bài hát bổ sung thay thế HS nghe nhạc giúp HS liên hệ ngay trên sách

- Bà Hoàng Thị Tuyết Lan nhận xét

* Ưu điểm: Bố cục rõ ràng mỗi chủ đề  4  phần, chia theo 4  tuần  hợp lý. Các hoạt động trong bài sắp xếp khoa học.Tranh đa dạng, màu sắc đẹp, phù hợp với nội dung bài. Kênh hình to rõ ràng mỗi baì  hát có hướng dẫn cách gõ đệm phù hợp.
* Hạn chế: Một số hoạt động trang trí gây rối mắt (trang 31) Chữ và hình ở một số bài rối mắt  chưa nổi bật (tr10,15)
- Bà Ngô Thị Lương nhận xét

* Ưu điểm: Học sinh được học các bài hát phù hợp với chủ đề, với  HS, có tính giáo dục gần gũi cuộc sống của. Kiến thức bao quát nội dung chương trình. Phần ghi nhớ bằng thơ dễ hiểu, dễ thuộc.( tr16). Hình thành được các phẩm chất cần thiết cho HS sau mỗi bài học.Bộ sách phù hợp với điều kiện CSVC, trang thiết bị nhà trường.

* Hạn chế: Phần kể chuyện theo tranh khó so với học sinh lớp 1
(tr24)

1.26. Âm nhạc 1- sách Vì sự bình đẳng và dân chủ trong giáo dục – NXB GDVN

- Ông:  Lê Hồng Phúc nhận xét

* Ưu điểm: Bố cục rõ ràng mỗi chủ đề  4  phần, chia theo 4  tuần  hợp lý. Các hoạt động trong bài sắp xếp khoa học.

+ Tranh đa dạng, màu sắc đẹp, phù hợp với nội dung bài. Kênh hình to rõ ràng mỗi bài hát có hướng dẫn cách gõ đệm phù hợp.

+ Học sinh được học các bài hát phù hợp với chủ đề, với  HS, có tính giáo dục gần gũi cuộc sống  

+ Hình thành được các phẩm chất cần thiết cho HS sau mỗi bài học.

* Hạn chế: Chữ và hình ở một số bài rối mắt  chưa nổi bật (tr10,15). Phần kể chuyện theo tranh khó so với học sinh lớp 1( tr24)

- Bà:  Nguyễn Thị Ngọc Anh nhận xét.

* Ưu điểm: Hình ảnh đẹp, sắc nét.Chủ đề phong phú, đa dạng .Lượng kiến thức cụ thể, rõ ràng.

* Hạn chế: Kiến thức còn nặng ở phần đọc theo mẫu bằng kí hiệu bàn tay ở trang 44, 46

- Bà:  Nguyễn Thị Anh nhận xét

* Ưu điểm: Bố cục rõ ràng, hợp lí. Hình ảnh đa dạng, phù hợp với nội dung bài.Cỡ chữ phù hợp với học sinh lớp 1, dễ nhìn, dễ đọc. Số lượng chữ trong bài phù hợp với HS lớp 1.
* Hạn chế: Màu sắc tranh không thu hút học sinh.Nhiều gam màu tối (Âm nhạc TT trang 46) (chủ đề 66,67).
- Bà:  Hoàng Thị Tuyết Lan nhận xét

* Ưu điểm: Học sinh được học các bài hát phù hợp với chủ đề, nhiều câu hỏi củng cố bài hay, ý nghĩa. Hình thành được các phẩm chất cần thiết cho HS.

* Hạn chế: Kiến thức cần đạt nặng (tr 29,57) tiết học phải sử dụng nhều nhạc cụ …)

1.27. Âm nhạc 1- sách Chân trời sáng tạo - NXBGDVN

- Bà:  Nguyễn Thị Ngọc Anh nhận xét

* Ưu điểm: Nội dung gồm 8 chủ đề rõ ràng, Hát, Nhạc cụ, Nghe nhạc,Đọc nhạc, Thường thức âm nhạc, Vận dụng sáng tạo  Chủ đề phù hợp với chương trình đối tượng học sinh và được chia thành các tiết học cụ thể Nội dung nghe nhạc, Thường thức âm nhạc, nhạc cụ  

* Hạn chế: Một số bài trang trí rối mắt. Màu sắc tranh, ảnh không thu hút học sinh. Nét chữ quá nhỏ ở tất cả các bài hát VD (24,33,42)
- Bà: Trương Thị Hồng hạnh nhận xét

* Ưu điiểm: Học sinh dễ thực hiện Mỗi chủ đề có 1 tiết vận dụng sáng tạo Bộ sách đều thiết kế ngắn gọn, súc tích- Màu sắc phong phú, hình ảnh, âm thanh quen thuộcPhần đọc nhạc cũng sử dụng phương pháp theo kí hiệu bàn tay sát với chương trình đã được tập huấn mà hs đã được làm quen

* Hạn chế: Hoạt động kể chuyện âm nhạc dài, khó kể (tr 60,61) nhiều bài đọc nhạc, gõ tiết tấu khó (VD tr55, 53, 36, 37)

- Bà:  Ngô Thị Lương nhận xét

* Ưu điểm: Bố cục rõ ràng, hợp lí. Hình ảnh đa dạng, phù hợp với nội dung bài. Cỡ chữ phù hợp với học sinh lớp 1, dễ nhìn, dễ đọc. Số lượng chữ trong bài phù hợp với HS lớp 1. Học sinh được học các bài hát phù hợp với chủ đề, nhiều câu hỏi củng cố bài hay, ý nghĩa. Hình thành được các phẩm chất cần thiết cho HS.

* Hạn chế: Màu sắc tranh không thu hút học sinh.Nhiều gam màu tối (Âm nhạc TT trang 46) (chủ đề 66,67). Kiến thức cần đạt nặng (tr 29,57) tiết học phải sử dụng nhều nhạc cụ …)

1.28. Âm nhạc 1- Kết nối tri thức với cuộc sống - NXBGDVN

-  Bà:  Hoàng Thị Tú Anh nhận xét

* Ưu điểm: Sách gồm 8 chủ đề: Hát, nghe nhạc, nhạc cụ, thường thức âm nhạc (Có thêm góc âm nhạc  của em) Học sinh được học theo chủ đề, nội dung Âm Nhạc đa dạng. Kênh hình rõ nét.

* Hạn chế: Khối lượng kiến thức lớn, cần học sinh tương tác,tập chung tư duy

- Ông: lê Hồng Phúc nhận xét

* Ưu điểm: Sách được trình bày đẹp rõ ràng Nội dung phù hợp với chủ đề và đối tượng học sinh . Học sinh nhìn sách có thể tự học và làm theoNghe nhạc -  nghe đoạn trích của bản giao hưởng, HS nghe cảm thụ phân biệt âm thanh

* Hạn chế: Nghe cảm thụ âm thanh đoán tên nhạc cụ, Nghe cảm thụ nhận biết âm nhạc dân tộc, Nghe vận động theo đoạn trích nhạc giao hưởng số 9, chương 4 Các nội dung này khó, yêu cầu cao đối với HS  

1.29. Mỹ thuật 1 - Cánh diều - NXB ĐHSP

  -  Bà:  Dương Thị Thanh Vân nhận xét.

* Ưu điểm: Ngay từ cái tên “Cánh diều” đã rất ấn tượng vì nó gắn liền với tuổi học trò, mang ước mơ của các em bay cao trên bầu trời ND bài học gắn liền với thực tiễn, đi từ dễ đến khó Đề cao mục tiêu mang cuộc sống vào bài học và đưa bài học vào trong cuộc sống

* Hạn chế: Có những chủ đề như: Nhà trường, những người thân các em là học sinh lớp 1 còn gặp khó khăn về cách thể hiện hình người

 - Bà:  Ngô Thị Lương nhận xét

* Ưu điểm: Các trang sách trình bày dễ hiểu, hình ảnh phong phú, sắc nét Hình thức thể hiện đa dạng với nhiều chủ đề và số tiết ở mỗi chủ đè không quá nhiều tránh gây nhàm trán cho học sinh

* Hạn chế: Các em còn hạn chế ở kĩ năng xé dán và tạo hình ở vật liệu tìm được - Khả năng chia sẻ và cảm nhận sản phẩm mới ở mức độ đơn giản

1.30. Mỹ thuật 1 – sách Kết nối tri thức với cuộc sống - NXBGDVN

- Ông:  Lê Hồng Phúc nhận xét.

* Ưu điểm: Nội dung bài học gắn liền với cuộc sống và đi từ dễ đến khó Hình ảnh phong phú, đẹp. Các hoạt động rõ ràng

  * Hạn chế: Bộ sách này chỉ có 9 chủ đề, vậy mỗi chủ đề sẽ khoảng 3- 4 tiết Việc dạy học sinh gặp khó khăn về việc bảo quản sản phẩm từ tiết này sang tiết sau .

- Bà:  Trương Thị Hồng Hạnh nhận xét.

* Ưu điểm: HS thể hiện theo phương pháp mở: có thể làm theo cảm xúc hay trí tưởng tượng về thế giới xung quanh Sử dụng nhiều loại hình nghệ thuật và chất liệu khác nhau                                                     

* Hạn chế: đối tượng nhỏ nên việc thể hiện nhiều hình thức trong một chủ đề còn hạn chế vì các em chưa chủ động tìm, kiếm được những vật liệu cần thiết của bài học- Có ít chủ đề thì học sinh được tiếp cận với môi trường quanh em còn hạn chế

- Bà: Hoàng Thị Tuyết Lan nhận xét

* Ưu điểm: Với 9 chủ đề không chia theo tiết giúp GV chủ động về phân bố các tiết theo chủ đề sao cho hợp lý với đặc thù HS của trường mình. Nội dung các chủ đề rõ ràng, dễ hiểu, phù hợp với trình độ nhận thức của học sinh lớp 1. HS có hứng thú với các hoạt động, có năng lực tự chủ, hợp tác với bạn để hoàn thành sản phẩm.

* Hạn chế: Bìa chưa hấp dẫn được HS. Ký hiệu ở các hoạt động khó hiểu. Nội dung kiến thức còn dàn trải: VD chủ đề 4 “Sáng tạo từ những hình cơ bản” và chủ đề 6 “Sáng tạo từ những khối cơ bản” có thể gộp vào chủ đề “sáng tạo từ những hình khối cơ bản”.

1.31. Mỹ thuật 1 - Cùng học để phát triển năng lực - NXBGDVN

- Bà:  Dương Thị Thanh Vân nhận xét.

* Ưu điểm: Sách MT gồm 8 chủ đề Các chủ đề có nội dung đơn giản, gần gũi với học sinh và được minh họa bằng những hình ảnh thân quen, thể hiện vẻ đẹp của thiên nhiên, con người và cuộc đông thường ngày

* Hạn chế: Có nhiều hình vẽ chưa đẹp lắm

- Bà: Nông Thị Ngọc nhận xét.

* Ưu điểm: Nội dung mỗi chủ đề được thiết kế thành những hoạt động học tập Điều đó giúp học sinh từng bước hình thành, phát triển kĩ năng môn học, rèn luyện năng lực thẩm mĩ, bồi dưỡng ý thức và ứng dụng vào đời sống Các kiến thức, kĩ năng về môn học như: Vẽ hình, màu, xé, cắt, dán giấy… sẽ được GV tổ chức trên lớp qua các hoạt động, khởi động, khám phá, thực hành, vận dụng Ở cuối mỗi chủ đề, góc chia sẻ sẽ giúp HS hứng thú hơn,

Tăng cường sự tự tin khi làm việc nhóm

* Hạn chế: Kênh chữ nhiều và nhỏ. Không cần đưa phần mục tiêu vào sách của HS (phần đó của GV).

- Bà: Bùi Thị Hà Trang nhận xét

* Ưu điểm: Bìa đẹp, hấp dẫn HS. Hệ thống kiến thức theo lối đồng tâm.  HS biết yêu quý bạn bè, thầy cô, bố mẹ và những người xung quanh. Các em biết tự phục vụ bản thân và chia sẻ, giúp đỡ bạn khi cần thiết.

* Hạn chế: Thực hành thiên về tạo hình nhiều hơn, các sản phẩm đơn lẻ, chỉ thích hợp khi làm việc cá nhân.

1. 32. Mỹ thuật 1 – sách Vì sự bình đẳng và dân chủ trong giáo dục – NXB GDVN

- Bà: Ngô Thị Lương  nhận xét

* Ưu điểm: Các bài học, hoạt động trong sách MT 1 được thiết kế có tính hệ thống, liên kết với nhau, hoạt động trước kết thúc sẽ là khởi đầu cho hoạt động tiếp theo, bài học trước kết nối với bài học sau…Sách có sự điều chỉnh thời lượng bài học phù hợp, cấu trúc mở hơn, không quy định thứ tự chủ đề, hình thức tổ chức dạy học phù hợp với điều kiện thực tế của cá địa phương và năng lực của học sinh

* Hạn chế: Tên chủ đề chưa được hay, nhiều hình vẽ chưa đẹp và sinh động

- Bà: Dương Thị Thanh Vân  nhận xét.

* Ưu điểm: Hình ảnh đẹp mục tiêu rõ ràng, có hệ thống câu hỏi sau mỗi hoạt động. Nội dung mỗi chủ đề được thiết kế thành những hoạt động học tập. Điều đó giúp học sinh từng bước hình thành, phát triển kĩ năng môn học, rèn luyện năng lực thẩm mĩ, bồi dưỡng ý thức và ứng dụng vào đời sống.

* Hạn chế: Hoạt động hướng dẫn thực hành chưa cụ thể ( chưa trọng tâm)

1.33. Mỹ thuật 1 - Chân trời sáng tạo - NXBGDVN

-  Bà: Dương Thị Thanh Vân nhận xét.

* Ưu điểm: Hình ảnh đẹp mục tiêu rõ ràng, có phần hướng dẫn cách chọn hình. Nội dung bài học gần gũi với học sinh .

 * Hạn chế: Một số chủ đề còn khó với HS nên các em khó nhận thức và thể hiện sản phẩm có liên quan dến bài học.

-  Bà: Hoàng Thị Tuyết Lan nhận xét.

* Ưu điểm: Kênh hình, kênh chữ: to, rõ ràng- Bài học gần gũi với học sinh                             

* Hạn chế: - Mỗi một chủ đề có 3 – 4 tiết nên HS lớp 1 các em còn nhỏ chưa bảo quản được sản phẩm của mình từ tiết 3 hoặc tiết 4 dể trưng bày sản

phẩm- Một số chủ đề còn khó với HS nên các em khó nhận thức và thể hiện sản phẩm có liên quan dến bài học                       

1.34. HĐTN 1 - sách Cánh diều - NXB ĐHSP TPHCM

- Bà: Nguyễn Thị Anh nhận xét.

* Ưu điểm:  Bố cục theo các chủ điểm lớn rõ ràng,cụ thể Kích thước và độ dày sách hợp lí với HS lớp 1 Sách đảm bảo về kênh hình,kênh chữ rõ nét. Hệ thống câu hỏi,bài tập trong sách giáo khoa gần gũi,tạo điều kiện cho HS tìm tòi kiến thức,học tập và phát triển                     

* Hạn chế: Nội dung chủ đề chưa phong phú,đa dạng,chưa đề cập đến một số nội dung cần thiết như phòng tránh xâm hại,chế độ ăn uống,….

- Bà: Hoàng Thị Tuyết Lan nhận xét.

* Ưu điểm: Bố cục theo các chủ điểm lớn rõ ràng,cụ thể. Có nhiều hình ảnh minh họa,dễ tiếp cận với HS lớp 1. Kiến thức gần gũi,đa dạng và gắn kết với cuộc sống của HS lớp 1.

* Hạn chế: Một số chủ đề với số tiết còn dài học sinh sẽ nhàm chán .

- Bà: Hoàng Thị Tú Anh nhận xét.

* Ưu điểm: Sách trình bày đẹp, hài hoà giữa kênh chữ và kênh hình, đảm bảo tính thẩm mỹ và phù hợp với học sinh, cấu trúc bài học hợp lí theo hướng dạy học phát triển năng lực, phẩm chất học sinh- Ngôn ngữ sử dụng quen thuộc, gần gũi với địa phương,

* Hạn chế: HS thực hiện các nhiệm vụ học tập Sau mỗi chủ đề, mỗi bài học  chưa  có hoạt  động tự đánh giá lại kết quả học sinh đạt được.

1.25. HĐTN 1 – sách Vì sự bình đẳng và dân chủ trong giáo dục – NXB GDVN

- Bà: Nguyễn Thị Anh nhận xét.

* Ưu điểm: Bố cục theo các chủ điểm lớn rõ ràng,cụ thể.  Kích thước và độ dày sách hợp lí với HS lớp 1. Sách đảm bảo về kênh hình,kênh chữ rõ nét.Hệ thống câu hỏi,bài tập trong sách giáo khoa gần gũi,tạo điều kiện cho HS tìm tòi kiến thức,học tập và phát triển .                    

* Hạn chế: HS chưa có tiết học Làm quen với Hoạt động trải nghiệm.

- Bà: Đỗ Thị Thảo nhận xét.

* Ưu điểm: Sách đều thể hiện sự sắp xếp khoa học, phù hợp với học sinh lớp 1. Rèn kỹ năng sống theo từng nội dung bài học phù hợp- Tranh ảnh được thiết kế đẹp, sinh động, hấp dẫn , thu hút gây hứng thú đối với học sinh

* Hạn chế: Phần tự đánh giá vào hoạt động theo chủ đề kênh chữ nhiều, cỡ chữ nhỏ gây khó khăn đối với HS

1.36. HĐTN 1- sách Kết nối tri thức với cuộc sốn – NXB GDVN

- Bà: Nguyễn Thị Ngọc Anh nhận xét.

* Ưu điểm: Bố cục theo các chủ điểm từng tháng rõ ràng  thể hiện sự sắp xếp khoa học, phù hợp với học sinh. Rèn kỹ năng sống theo từng nội dung bài học phù hợp.

* Hạn chế: Phần tự đánh giá vào hoạt động theo chủ đề kênh chữ nhiều, cỡ chữ nhỏ gây khó khăn đối với HS

- Bà: Nông Thị Ngọc nhận xét.

* Ưu điểm: Tranh ảnh được thiết kế đẹp, sinh động, hấp dẫn , thu hút gây hứng thú đối với học sinh. Học sinh được tham gia hoạt động, trải nghiệm nhiều. Kí hiệu dùng trong sách có sự thống nhất, dễ nhớ.

* Hạn chế: Nội dung chủ đề chưa phong phú,đa dạng

- Bà: Hoàng Thị Tuyết Lan nhận xét.

* Ưu điểm: Chương trình học được sắp xếp khoa học, logic, bám sát thực tế cuộc sống . Tên bài và nội dung bài học rất rõ ràng, dễ hiểu, gần gũi với học sin

+ Tranh ảnh được thiết kế đẹp, sinh động, hấp dẫn , thu hút gây hứng thú đối với học sinh. Nội dung bài học còn lồng ghép học về quyền và bổn phận của trẻ em, rèn kỹ năng thực tế cuộc sống Mỗi bài học đều lồng ghép sinh hoạt lớp

* Hạn chế: Một số hình ảnh minh họa còn nhỏ, quá nhiều kênh chữ trong 1 tiết học

1.37. HĐTN 1- sách Chân trời sáng tạo - NXBGDVN

- Bà: Đỗ Thị Thảo nhận xét.

* Ưu điểm: Tên bài và nội dung bài học rất rõ ràng, dễ hiểu, gần gũi với học sinh. Nội dung bài học còn lồng ghép học về quyền và bổn phận của trẻ em, rèn kỹ năng thực tế cuộc sống. Mỗi bài học đều lồng ghép sinh hoạt lớp.

* Hạn chế: Một số hình ảnh minh họa còn nhỏ, quá nhiều kênh chữ trong 1 tiết học

- Bà: Ngô Thị Lương nhận xét.

* Ưu điểm: Tranh ảnh được thiết kế đẹp, sinh động, hấp dẫn , thu hút gây hứng thú đối với học sinh

+Các chủ đề phong phú rèn kỹ năng sống theo từng nội dung bài học phù hợp. Nội dung bài học bám sát với thực tế ở địa phương

* Hạn chế: Một số chủ đề với số tiết còn dài học sinh sẽ nhàm chán

+ Yêu cầu thực hiện đối với HS quá nhiều (Quan sát tranh, hoạt động nhóm,) phức tạp hơn chương trình hiện hành

1.38. HĐTN 1 – sách Cùng học để phát triển năng lực - NXBGDVN

- Bà: Trương Thị Hồng Hạnh nhận xét.

* Ưu điểm: Sách bố cục rõ ràng với nhiều chủ đề phong phú,đa dạng tạo điều kiện cho giáo viên có nhiều hình thức tổ chức và phương pháp dạy học tích cực

+ Sách đảm bảo về chất lượng giấy in,kênh hình,kênh chữ rõ nét                       .   * Hạn chế: Kênh chữ nhiều ngay từ những chủ đề đầu,gây khó khăn khi HS chưa đọc được nhiều.

- Bà: Hoàng Thị Tuyết Lan nhận xét.

* Ưu điểm: Nội dung sách theo các chủ đề bài học, phù hợp với khả năng nhận thức của học sinh.

+ Bố cục rõ ràng theo các chủ đề. Hình ảnh rõ nét

* Hạn chế: Một số chủ đề chưa phù hợp với hs lớp 1

- Bà:  Bùi Thị Hà Trang nhận xét.

* Ưu điểm: Kênh chữ ngắn gọn, hình ảnh phong phú  Kiến thức đảm bảo mục tiêu , yêu cầu cần đạt

* Hạn chế: Một số chỗ kênh hình còn hơi nhỏ

1.39. HĐTN 1 – sách Vì sự bình đẳng và dân chủ trong giáo dục – NXB GDVN

- Bà: Ngô Thị Lương  hận xét.

* Ưu điểm: Màu sắc ,hình ảnh gần gũi cuộc sống. Các chủ đề được sắp xếp hợp lí .

* Hạn chế: Một số chủ đề kênh chữ còn dài .

- Bà: Đỗ Thị Thảo nhận xét.

* Ưu điểm: Nội dung bài học các tuần bám sát chủ đề tháng, kiến thức gần gũi, dễ tiếp cận với HS lớp 1. Các bài học được xây dựng bám sát chủ đề,kiến thức dễ hiểu.

* Hạn chế: Phần Mục tiêu của các chủ đề HS chưa đọc được.

1.40. Tiếng Anh 1 - NXB GDVN và Macmillan

- Bà: Nguyễn Thị Hương nhận xét.

* Ưu điểm: Có hình ảnh phong phú,cấu trúc chặt chẽ,phù hợp với học sinh lớp 1

+ Một số chủ đề trong sách gần gũi với học sinh đặc biệt là học sinh nông thôn.

* Hạn chế: Tuy nhiên cuốn sách có dung lượng kiến thức quá tải chưa phù hợp với dung lượng mỗi tiết học.

1.41. Tiếng Anh 1(Family and Friends) - NXBGDVN

- Bà:  Nguyễn Thị Hương nhận xét.

* Ưu điểm: Family and friends 1 có hình ảnh thiết kế trong sách sinh động vui nhộn và rất khoa học để các con tự học dễ dàng.

* Hạn chế: Ngoài ra một số chủ đề trong sách chưa gần gũi với học sinh đặc biệt là học sinh vùng nông thôn.

1.42.Tiếng Anh 1: (English Discovery) - NXB GDVN

- Bà:  Nguyễn Thị Hương nhận xét:

* Ưu điểm: Kênh hình trên các bài học phong phú đa dạng.Học sinh được trải nghiệm những nội dung tiếng anh qua phần kể chuyện của bài học .

* Hạn chế: Các bài chant chưa phù hợp với học sinh lớp 1.

1. 43.Tiếng Anh 1: l-leam Smart Start – NXBĐHSPTPHCM

- Bà:  Nguyễn Thị Hương đưa ra ý kiến nhận xét.

* Ưu điểm: Hình ảnh rõ nét, sinh động, bám sát khung chương trình của Bộ GD&ĐT.

* Hạn chế: Số lượng từ nhiều, khá nặng với lứa tuổi học sinh lớp 1.

1. 44.Tiếng Anh 1: Explore Our Worid – NXBĐHSPTPHCM

 - Bà:  Nguyễn Thị Hương đưa ra ý kiến nhận xét.

* Ưu điểm: Bộ sách nhiều hình ảnh sinh động, lôi cuốn. Các chủ đề trọng tâm ngôn ngữ, năng lực giao tiếp và từ vựng phong phú

* Hạn chế: Lượng kiến thức của mỗi chủ điểm khá nhiều so với đối tượng học sinh của vùng miền nông thôn.

1.45.Tiếng Anh 1: Macmillan Next Move – NXBĐHSPTPHCM

 - Bà:  Nguyễn Thị Hương đưa ra ý kiến nhận xét.

* Ưu điểm: Kênh chữ trình bày to,rõ ràng, hình ảnh phong phú,sinh động.

* Hạn chế: Dung lượng kiến thức quá tải chưa phù hợp với mỗi tiết học . Một số chủ đề trong sách chưa gần gũi với học sinh

1.46.Tiếng Anh 1: Phonics_ Smart– NXBĐHQGTPHCM

 - Bà:  Nguyễn Thị Hương đưa ra ý kiến nhận xét.

 * Ưu điểm: Học sinh được học theo chủ đề, nội dung đa dạng. Kênh hình rõ nét.

* Hạn chế: Khối lượng từ nhiều, câu văn dài. Cấu trúc câu khó hiểu .

2 Bầu tổ kiểm phiếu lựa chọn SGK lớp 1 gồm:  

- Bà: Trương Thị Hồng Hạnh - Tổ trưởng tổ kiểm phiếu

- Bà: Nguyễn Thị Hương – Ủy viên

- Bà: Lê Hồng Phúc - Ủy viên

3.  Kết quả bỏ phiếu lựa chọn SGK của tổ chuyên môn

Kết quả bỏ phiếu lựa chọn SGK của tổ chuyên môn tổ 1 Trường Tiểu học Quang Châu được sắp xếp theo thứ tự số phiếu đồng ý lựa chọn đầu sách theo từng môn học từ cao xuống thấp như sau:

TT

Tên sách

Bộ sách

Nhà xuất bản

Xếpthứ

1

Tiếng Việt 1

 

Cánh diều

 

NXB ĐHSP TPHCM

 

1

2

Tiếng Việt 1

 

Cùng học để phát triển năng lực

 

NXBGDVN

 

2

3

Tiếng Việt 1

 

Kết nối tri thức với cuộc sống

 

NXBGDVN

 

2

4

Tiếng Việt 1

 

Vì sự bình đẳng và dân chủ trong giáo dục

 

NXBGDVN

 

2

5

Tiếng Việt 1

 

Chân trời sáng tạo

 

NXBGDVN

 

2

6

Toán 1

 

Cùng học để phát triển năn g lực

 

NXBGDVN

 

1

7

Toán 1

 

Kết nối tri thức với cuộc sống

 

NXBGDVN

 

2

8

Toán 1

 

Chân trời sáng tạo

 

NXBGDVN

 

2

9

Toán 1

 

Vì sự bình đẳng và dân chủ trong giáo dục

 

NXBGDVN

 

3

10

Toán 1

 

Cánh diều

 

NXB ĐHSP

 

3

11

Đạo đức 1

 

Cánh diều

 

NXB ĐHSP TPHCM

 

1

12

Đạo đức 1

 

Vì sự bình đẳng và dân chủ trong giáo dục

 

NXBGDVN

 

2

13

Đạo đức 1

Cùng học để phát triển năng lực

 

NXBGDVN

 

2

14

Đạo đức 1

 

Kết nối tri thức với cuộc sống

 

NXBGDVN

 

2

15

Đạo đức 1

 

Chân trời sáng tạo

 

NXBGDVN

 

3

16

TN&XH 1

 

Cùng học để phát triển năng lực

 

NXB ĐHSP

 

1

17

TN&XH 1

 

Cánh diều

 

NXBGDVN

 

2

18

TN&XH 1

 

Kết nối tri thức với cuộc sống

 

NXBGDVN

 

3

19

TN&XH 1

 

Chân trời sáng tạo

 

NXBGDVN

 

3

20

GD thể chất 1

 

Cánh diều

 

 

NXB ĐHSP

 

1

21

GD thể chất 1

 

Cùng học để phát triển năng lực

 

 

NXBGDVN

 

2

22

GD thể chất 1

 

 

Kết nối tri thức với cuộc sống

 

NXBGDVN

 

3

23

GD thể chất 1

 

Chân trời sáng tạo

 

 

NXBGDVN

 

3

24

Âm nhạc 1

 

Kết nối tri thức với cuộc sống

 

 

NXBGDVN

 

1

25

Âm nhạc 1

 

Cùng học để phát triển năng lực

 

NXBGDVN

 

2

26

Âm nhạc 1

 

Cánh diều

NXB ĐHSP TPHCM

 

2

27

Âm nhạc 1

 

Chân trời sáng tạo

 

NXBGDVN

 

3

28

Âm nhạc 1

 

Vì sự bình đẳng và dân chủ trong giáo dục

 

NXBGDVN

 

3

29

Mỹ thuật 1

 

Cánh diều

 

NXB ĐHSP

 

1

30

Mỹ thuật 1

 

Kết nối tri thức với cuộc sống

 

 

NXBGDVN

 

2

31

Mỹ thuật 1

 

Vì sự bình đẳng và dân chủ trong giáo dục

 

NXBGDVN

 

3

32

Mỹ thuật 1

 

Cùng học để phát triển năng lực

 

NXBGDVN

 

3

33

Mỹ thuật 1

 

Chân trời sáng tạo

 

NXBGDVN

 

3

34

HĐTN 1

 

Kết nối tri thức với cuộc sống

 

NXBGDVN

 

1

35

HĐTN 1

 

Cánh diều

 

NXB ĐHSP TPHCM

 

2

36

HĐTN 1

 

Vì sự bình đẳng và dân chủ trong giáo dục

 

NXBGDVN

 

3

37

HĐTN 1

 

Chân trời sáng tạo

 

NXBGDVN

 

3

38

HĐTN 1

 

Cùng học để phát triển năng lực

 

NXBGDVN

 

3

39

HĐTN 1

 

 

NXBGDVN

 

3

40

Tiếng Anh 1

 

 

NXB GDVN và Macmillan

 

1

41

Tiếng Anh 1(Family and Friends)

 

 

NXBGDVN

 

2

42

Tiếng Anh 1 (English Discovery)

 

 

NXBGDVN

 

2

43

Tiếng Anh 1 (l-leam Smart Start)

 

 

NXBĐHSP TPHCM

 

2

44

Tiếng Anh 1 (Explore Our Worid)

 

 

NXBĐHSP TPHCM

 

2

45

Tiếng Anh 1(Macmillan Next Move)

 

 

NXBĐHSP TPHCM

 

2

46

Tiếng Anh 1 (Phonics_ Smart)

 

 

NXBĐHQG TPHCM

 

2

4 Kết luận cuộc họp

Căn cứ vào kết quả bỏ phiếu kín của các thành viên trong tổ.Tổ chuyên môn tổ 1 Trường Tiểu học Quang Châu đã thống nhất lựa chọn SGK cho mỗi môn học như sau:

 

TT

Tên sách

Bộ sách

Tác giả

Nhà xuất bản

1

Tiếng Việt 1

 

Cánh diều

 

Bùi Mạnh Hùng (Tổng chủ biên kiêm Chủ biên)

Lê Thị Lan Anh, Nguyễn Thị Ngân Hoa, Vũ Thị Thanh Hương, Vũ Thị Lan

 

NXB ĐHSP TPHCM

 

2

Toán 1

 

Cùng học và phát triển năng lực

 

Trần Nam Dũng (Tổng chủ biên)-Khúc Thành Chính (Chủ biên)

Đinh Thị Xuân Dung-Nguyễn Kính Đức, Đinh Thị Kim Lan-Huỳnh Thị Kim Trang

 

NXBGDVN

 

3

TN&XH

 

Cùng học để phát triển năng lực

 

Vũ Văn Hùng ( Tổng chủ biên ) Nguyễn Thị Thấn ( Chủ biên ) Đào Thị Hồng – Phương Hà Lan – Hoàng Quý Tỉnh

 

NXBGDVN

 

4

Đạo đức 1

 

Cánh diều

 

Lưu Thu Thủy (Tổng chủ biên kiêm Chủ biên)- Nguyễn Thị Việt Hà, Ngô Vũ Thu Hằng- Nguyễn Thị Vân Hương- Trần Thị Tố Oanh

NXB ĐHSP TPHCM

 

 

5

GD thể chất 1

 

Cánh diều

 

Nguyễn Duy Quyết (Tổng chủ biên) Lê Anh Thơ (Chủ biên) Đỗ Mạnh Hưng- Vũ Văn Thịnh- Vũ Thị Hồng Thu

Vũ Thị Thư- Phạm Mai Vương

 

NXB ĐHSP

 

 

6

Âm nhạc 1

 

Kết nối tri thức với cuộc sống

 

Đỗ Thị Minh Chính (Tổng chủ biên kiêm Chủ biên)

Mai Linh Chi,  Nguyễn Thị Phương Mai, Đặng Khánh Nhật, Nguyễn Thị Thanh Vân

 

NXBGDVN

 

 

7

Mỹ thuật 1

Cánh diều

Phạm Văn Tuyến ( Tổng chủ biên) Nguyễn Thị Đông (Chủ biên )Phạm Đình Bình, Nguyễn Hải Kiên ,Nguyễn Minh Quang

 

NXB ĐHSP

 

8

HĐ trải nghiệm 1

Kết nối tri thức với cuộc sống

 

 

Bùi Sỹ Tụng (Tổng Chủ Biên) Nguyễn Thanh Bình ( Chủ Biên)

Vũ Thị Lanh Anh- Lê Thị Luận- Trần Thị Thu

 

NXBGDVN

 

9

Tiếng Anh 1

 

Hoàng Văn Vân (Tổng chủ biên ) Nguyễn Quốc Tuấn ( Chủ biên ) Nguyễn Thị Lan Anh – Đỗ Thị Ngọc Hiền –Nguyễn Bích Thủy

 

NXBGD và

Macmillan

 

Cuộc họp kết thúc vào lúc     giờ ngày     tháng 4 năm 2020,nội dung cuộc họp đã được các thành viên dự họp nhất trí thông qua và cùng ký vào biên bản/

THƯ KÝ

(Ký, ghi rõ họ tên)

                   CHỦ TỌA

                 (Ký, ghi rõ họ tên)

 

 

 

              Nguyễn Thị Ngọc Anh                                             Đỗ Thị Thảo